Giải phương trình :
2x+1/x-1=5(x-1)/x+1
2x+1/x-1=5(x-1)/x+1
Đề bài yêu cầu chúng ta giải phương trình:
(2x+1)/(x-1) = 5(x-1)/(x+1)
Để giải phương trình này, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Để phương trình có nghĩa, mẫu số của các phân thức phải khác 0.
Ta có hai mẫu số là (x-1) và (x+1).
Do đó, ta có:
x – 1 \(\neq\) 0 => x \(\neq\) 1
x + 1 \(\neq\) 0 => x \(\neq\) -1
Vậy, điều kiện xác định của phương trình là x \(\neq\) 1 và x \(\neq\) -1.
Bước 2: Quy đồng mẫu số hai vế của phương trình.
Mẫu số chung nhỏ nhất của hai vế là (x-1)(x+1).
Ta nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất với (x+1):
(2x+1)(x+1) / (x-1)(x+1)
Ta nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ hai với (x-1):
5(x-1)(x-1) / (x+1)(x-1)
Sau khi quy đồng, phương trình trở thành:
(2x+1)(x+1) / (x-1)(x+1) = 5(x-1)(x-1) / (x-1)(x+1)
Bước 3: Khử mẫu số.
Vì hai vế của phương trình đã có cùng mẫu số là (x-1)(x+1) và điều kiện xác định đã đảm bảo mẫu số này khác 0, ta có thể bỏ mẫu số ở cả hai vế.
Phương trình trở thành:
(2x+1)(x+1) = 5(x-1)(x-1)
Bước 4: Nhân phá ngoặc và rút gọn hai vế.
Vế trái:
(2x+1)(x+1) = 2x.x + 2x.1 + 1.x + 1.1
= 2x\(^2\) + 2x + x + 1
= 2x\(^2\) + 3x + 1
Vế phải:
5(x-1)(x-1) = 5(x\(^2\) – x – x + 1)
= 5(x\(^2\) – 2x + 1)
= 5x\(^2\) – 10x + 5
Vậy, phương trình trở thành:
2x\(^2\) + 3x + 1 = 5x\(^2\) – 10x + 5
Bước 5: Chuyển tất cả các hạng tử về một vế để đưa về dạng phương trình bậc hai.
Chúng ta sẽ chuyển các hạng tử ở vế trái sang vế phải để vế phải có hệ số của x\(^2\) dương (điều này không bắt buộc nhưng thường tiện lợi hơn).
0 = 5x\(^2\) – 2x\(^2\) – 10x – 3x + 5 – 1
0 = 3x\(^2\) – 13x + 4
Hoặc, chúng ta có thể chuyển các hạng tử ở vế phải sang vế trái:
2x\(^2\) – 5x\(^2\) + 3x + 10x + 1 – 5 = 0
-3x\(^2\) + 13x – 4 = 0
Để cho dễ nhìn, chúng ta có thể nhân cả hai vế với -1 để hệ số của x\(^2\) là dương:
3x\(^2\) – 13x + 4 = 0
Đây là một phương trình bậc hai. Tuy nhiên, trong chương trình lớp 8, chúng ta chưa học cách giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm. Chúng ta sẽ xem xét lại bài toán và cách trình bày.
Xem lại đề bài và cách giải, có lẽ chúng ta có thể giải quyết bài toán mà không cần đưa về phương trình bậc hai. Hãy quay lại Bước 3:
(2x+1)(x+1) = 5(x-1)(x-1)
Đây là một phương trình có dạng (A)(B) = C(D)(D).
Nếu chúng ta nhân phá ngoặc như trên thì sẽ ra phương trình bậc hai.
Tuy nhiên, chúng ta cần cẩn thận xem có thể rút gọn hay phân tích thành nhân tử được không.
Ta nhận thấy: 5(x-1)(x-1) = 5(x-1)\(^2\).
Vậy phương trình là:
(2x+1)(x+1) = 5(x-1)\(^2\)
Bây giờ chúng ta nhân phá ngoặc hai vế:
2x\(^2\) + 2x + x + 1 = 5(x\(^2\) – 2x + 1)
2x\(^2\) + 3x + 1 = 5x\(^2\) – 10x + 5
Chuyển vế:
2x\(^2\) – 5x\(^2\) + 3x + 10x + 1 – 5 = 0
-3x\(^2\) + 13x – 4 = 0
Ở đây, chúng ta đã đưa về một phương trình bậc hai. Nhưng yêu cầu là không vượt lớp. Điều này có nghĩa là chúng ta cần tìm cách giải quyết bài toán này bằng kiến thức đã học ở lớp 8, tức là chủ yếu là phương trình bậc nhất.
Hãy xem lại đề bài một lần nữa. Có thể đề bài có một cách giải khác mà không dẫn đến phương trình bậc hai.
(2x+1)/(x-1) = 5(x-1)/(x+1)
Nhân chéo hai vế:
(2x+1)(x+1) = 5(x-1)(x-1)
Chúng ta đã thử nhân phá ngoặc và nó dẫn đến phương trình bậc hai.
Vậy, chúng ta phải có một sai sót trong việc hiểu “không vượt lớp”. Có thể ý là không sử dụng công thức nghiệm phương trình bậc hai, nhưng việc biến đổi và rút gọn các biểu thức đa thức là hoàn toàn thuộc phạm vi kiến thức lớp 8.
Hãy tiếp tục giải phương trình bậc hai -3x\(^2\) + 13x – 4 = 0 bằng cách phân tích thành nhân tử nếu có thể, hoặc giả định rằng có thể có một cách giải khác mà đề bài muốn hướng tới.
Nếu bài toán thực sự dẫn đến phương trình bậc hai, thì đề bài có thể yêu cầu chúng ta biến đổi về dạng phương trình bậc hai và dừng lại, hoặc có thể có một lỗi trong đề bài. Tuy nhiên, giả sử chúng ta cần giải hết.
Trong trường hợp này, chúng ta có thể thử nghiệm các giá trị nguyên để xem có nghiệm đẹp hay không. Hoặc chúng ta có thể sử dụng phương pháp tách hạng tử nếu có thể phân tích thành nhân tử.
Giả sử chúng ta cần giải bài toán này bằng cách phân tích thành nhân tử.
Chúng ta có phương trình: 3x\(^2\) – 13x + 4 = 0.
Ta tìm hai số có tích bằng 3*4 = 12 và tổng bằng -13. Hai số đó là -1 và -12.
Ta tách hạng tử -13x thành -x – 12x:
3x\(^2\) – x – 12x + 4 = 0
Nhóm hạng tử:
(3x\(^2\) – x) – (12x – 4) = 0
x(3x – 1) – 4(3x – 1) = 0
Đặt nhân tử chung (3x – 1):
(3x – 1)(x – 4) = 0
Để tích bằng 0, thì một trong hai thừa số phải bằng 0:
Trường hợp 1: 3x – 1 = 0
3x = 1
x = 1/3
Trường hợp 2: x – 4 = 0
x = 4
Bước 6: Kiểm tra điều kiện xác định.
Chúng ta có các nghiệm là x = 1/3 và x = 4.
Cả hai nghiệm này đều thỏa mãn điều kiện xác định x \(\neq\) 1 và x \(\neq\) -1.
Vậy, tập nghiệm của phương trình là S = {1/3, 4}.
Kết luận:
Sau khi thực hiện các bước tìm điều kiện xác định, quy đồng mẫu số, khử mẫu, rút gọn và giải phương trình, ta thu được hai nghiệm là x = 1/3 và x = 4. Cả hai nghiệm này đều thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.
Các em chú ý, bài toán này tuy ban đầu có vẻ như là phương trình bậc nhất, nhưng sau khi biến đổi lại đưa về phương trình bậc hai. Trong chương trình lớp 8, chúng ta sẽ được học sâu hơn về phương trình bậc hai, nhưng việc phân tích đa thức thành nhân tử để tìm nghiệm vẫn là một kỹ năng quan trọng.
Các em về nhà xem lại các bước giải và cố gắng tự mình làm lại bài toán này để củng cố kiến thức nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em có thể hỏi thầy vào buổi học tiếp theo.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(\dfrac{2x+1}{x-1}\) = \(\dfrac{5x – 5}{x+1}\)
⇔ \(\dfrac{(2x+1)(x+1)}{(x-1)(x+1)}\) = \(\dfrac{(5x – 5)(x-1)}{(x-1)(x+1)}\)
⇔ \((2x+1)(x+1) = (5x-5)(x-1)\)
⇔ \(2x² + 3x + 1 = 5x² – 10x + 5 \)
⇔ \(3x² – 13x + 4 = 0\)
⇔ \((x-4)(3x-1)\) = \(0\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x-4=0\\3x-1=0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x=4\\x = 1/3\end{array} \right.\)
2x+1/x-1=5(x-1)/x+1
<=> (2x+1)(x+1)/x^2-1=5(x-1)^2/x^2-1
=>(2x+1)(x+1)=5(x-1)(x-1)
<=> 2x^2+2x+x+1=(5x-5)(x-1)
<=>2x^2+3x+1=5x^2-5x-5x+5
<=>2x^2+3x+1=5x^2-10x+5
<=> 2x^2+3x+1-5x^2+10x-5=0
<=>-3x^2+13x-4=0
<=>x-4=0 hoặc 3x-1=0
<=> x=4 hoặc x=1/3