Giải pt lượng giác
a) Sinx = -2/2
b) Sin4x = sinx
a) Sinx = -2/2
b) Sin4x = sinx
Câu a)
Trước hết, ta rút gọn vế phải của phương trình:
\(\sin x = -\frac{2}{2}\) tương đương với \(\sin x = -1\).
Đây là một phương trình lượng giác thuộc trường hợp đặc biệt. Ta cần tìm các góc \(x\) sao cho giá trị sin của nó bằng \(-1\). Dựa vào đường tròn lượng giác, ta thấy điểm trên đường tròn có tung độ bằng \(-1\) là điểm có góc lượng giác là \(-\frac{\pi}{2}\).
Vì hàm số \(y = \sin x\) có chu kì tuần hoàn là \(2\pi\), nên tất cả các góc có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác sẽ có dạng \(x = -\frac{\pi}{2} + k2\pi\).
Vậy, nghiệm của phương trình là:
\[x = -\frac{\pi}{2} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})\]
Câu b)
Đây là phương trình có dạng \(\sin A = \sin B\). Để giải phương trình này, chúng ta áp dụng công thức nghiệm tổng quát đã học trong bài:
\[\sin u = \sin v \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} u = v + k2\pi \\ u = \pi – v + k2\pi \end{array} \right. \quad (k \in \mathbb{Z})\]
Áp dụng công thức trên với \(u = 4x\) và \(v = x\), ta có:
\[\sin 4x = \sin x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 4x = x + k2\pi \\ 4x = \pi – x + k2\pi \end{array} \right.\]
Bây giờ, chúng ta giải riêng từng trường hợp:
Trường hợp 1:
\(4x = x + k2\pi\)
Chuyển \(x\) từ vế phải sang vế trái:
\(4x – x = k2\pi\)
\(3x = k2\pi\)
Chia cả hai vế cho 3, ta được họ nghiệm thứ nhất:
\[x = \frac{k2\pi}{3}\]
Trường hợp 2:
\(4x = \pi – x + k2\pi\)
Chuyển \(-x\) từ vế phải sang vế trái:
\(4x + x = \pi + k2\pi\)
\(5x = \pi + k2\pi\)
Chia cả hai vế cho 5, ta được họ nghiệm thứ hai:
\[x = \frac{\pi}{5} + \frac{k2\pi}{5}\]
Kết luận, phương trình đã cho có hai họ nghiệm là:
\[x = \frac{k2\pi}{3} \quad \text{và} \quad x = \frac{\pi}{5} + \frac{k2\pi}{5} \quad (k \in \mathbb{Z})\]
Hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách giải hai dạng phương trình cơ bản trên. Chúc các em học tốt nhé
Đáp án+Giải thích các bước giải:
\(a,\)
\(Sinx = -2/2\)
\(<=> Sinx = -1\)
\(<=> x= -{\pi}/2 + k2\pi\)
\(b,\)
\(Sin4x = Sinx\)
\(<=>\) \(\left[ \begin{array}{l}4x=x+k2\pi\\4x=\pi-x+k2\pi\end{array} \right.\)
\(<=>\) \(\left[ \begin{array}{l}x=\dfrac{k2\pi}{3}\\x=\dfrac{\pi+k2\pi}{5}\end{array} \right.\)
———————–
Áp dụng :
\(**\) \(sina=-1 <=> a = -{\pi}/2 + k2\pi\)
\(**\) \(Sina=Sin\alpha <=>\)\(\left[ \begin{array}{l}a=\alpha+k2\pi\\a=\pi-\alpha+k2\pi\end{array} \right.\)