giải pt: sin3x+cos5x=0
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài toán về phương trình lượng giác. Đây là dạng bài rất quen thuộc trong chương trình Toán 11, đòi hỏi các em phải nắm vững các công thức biến đổi lượng giác cơ bản và công thức nghiệm tổng quát của phương trình lượng giác.
Đề bài: Giải phương trình \( \sin(3x) + \cos(5x) = 0 \)
Chúng ta hãy cùng nhau phân tích và giải bài toán này theo từng bước thật chi tiết nhé!
Bước 1: Chuyển đổi phương trình về dạng cơ bản
Mục tiêu của chúng ta là đưa phương trình về một trong các dạng cơ bản như \( \sin A = \sin B \) hoặc \( \cos A = \cos B \).
Chúng ta có phương trình: \( \sin(3x) + \cos(5x) = 0 \)
Ta có thể viết lại là: \( \sin(3x) = -\cos(5x) \)
Để chuyển \( -\cos(5x) \) về dạng sin, chúng ta nhớ lại công thức liên hệ giữa sin và cos của hai góc phụ nhau và công thức sin của góc đối.
Chúng ta biết rằng \( \cos(\alpha) = \sin(\frac{\pi}{2} – \alpha) \).
Vậy, \( \cos(5x) = \sin(\frac{\pi}{2} – 5x) \).
Khi đó, \( -\cos(5x) = -\sin(\frac{\pi}{2} – 5x) \).
Tiếp theo, ta dùng công thức \( -\sin(\beta) = \sin(-\beta) \).
Vậy, \( -\sin(\frac{\pi}{2} – 5x) = \sin(-(\frac{\pi}{2} – 5x)) = \sin(5x – \frac{\pi}{2}) \).
Thay vào phương trình ban đầu, ta được:
\[ \sin(3x) = \sin(5x – \frac{\pi}{2}) \]
Bây giờ, phương trình đã có dạng cơ bản \( \sin A = \sin B \).
Bước 2: Áp dụng công thức nghiệm tổng quát cho phương trình \( \sin A = \sin B \)
Nhắc lại công thức nghiệm của phương trình \( \sin A = \sin B \):
\[ \sin A = \sin B \Leftrightarrow \begin{cases} A = B + k2\pi \\ A = \pi – B + k2\pi \end{cases}, \quad \text{với } k \in \mathbb{Z} \]
Áp dụng vào phương trình \( \sin(3x) = \sin(5x – \frac{\pi}{2}) \) với \( A = 3x \) và \( B = 5x – \frac{\pi}{2} \), ta có hai trường hợp:
Trường hợp 1: \( 3x = (5x – \frac{\pi}{2}) + k2\pi \)
Ta sẽ giải phương trình này để tìm \( x \):
\( 3x = 5x – \frac{\pi}{2} + k2\pi \)
Chuyển các số hạng chứa \( x \) sang một vế, các số hạng còn lại sang vế kia:
\( 3x – 5x = -\frac{\pi}{2} + k2\pi \)
\( -2x = -\frac{\pi}{2} + k2\pi \)
Chia cả hai vế cho \( -2 \):
\( x = \frac{-\frac{\pi}{2}}{-2} + \frac{k2\pi}{-2} \)
\( x = \frac{\pi}{4} – k\pi \)
Vì \( k \) là số nguyên bất kỳ, nên \( -k \) cũng là một số nguyên bất kỳ. Do đó, chúng ta có thể viết lại nghiệm này là \( x = \frac{\pi}{4} + k\pi \), với \( k \in \mathbb{Z} \).
Trường hợp 2: \( 3x = \pi – (5x – \frac{\pi}{2}) + k2\pi \)
Ta sẽ giải phương trình này để tìm \( x \):
\( 3x = \pi – 5x + \frac{\pi}{2} + k2\pi \)
\( 3x = \frac{2\pi}{2} + \frac{\pi}{2} – 5x + k2\pi \)
\( 3x = \frac{3\pi}{2} – 5x + k2\pi \)
Chuyển các số hạng chứa \( x \) sang một vế, các số hạng còn lại sang vế kia:
\( 3x + 5x = \frac{3\pi}{2} + k2\pi \)
\( 8x = \frac{3\pi}{2} + k2\pi \)
Chia cả hai vế cho \( 8 \):
\( x = \frac{\frac{3\pi}{2}}{8} + \frac{k2\pi}{8} \)
\( x = \frac{3\pi}{16} + \frac{k\pi}{4} \) , với \( k \in \mathbb{Z} \)
Bước 3: Kết luận nghiệm
Vậy, phương trình đã cho có các nghiệm là:
\[ x = \frac{\pi}{4} + k\pi \]
hoặc
\[ x = \frac{3\pi}{16} + \frac{k\pi}{4} \]
trong đó \( k \) là số nguyên bất kỳ ( \( k \in \mathbb{Z} \) ).
Các em thấy đó, chỉ cần nắm vững các công thức và thực hiện từng bước cẩn thận, chúng ta có thể giải quyết được các bài toán lượng giác một cách chính xác. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo hơn nhé!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
\(\begin{array}{l}
\sin 3x + \cos 5x = 0\\
\Leftrightarrow \sin 3x = – \cos 5x\\
\Leftrightarrow \sin 3x = \cos \left( {5x + \pi } \right)\\
\Leftrightarrow \sin 3x = \sin \left( {\dfrac{\pi }{2} – 5x – \pi } \right)\\
\Leftrightarrow \sin 3x = \sin \left( { – \dfrac{\pi }{2} – 5x} \right)\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
3x = – \dfrac{\pi }{2} – 5x + k2\pi \\
3x = \pi + \dfrac{\pi }{2} + 5x + k2\pi
\end{array} \right.\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = – \dfrac{\pi }{{16}} + \dfrac{{k\pi }}{4}\\
x = – \dfrac{{3\pi }}{4} – k\pi
\end{array} \right.\\
Vậy\,\left[ \begin{array}{l}
x = – \dfrac{\pi }{{16}} + \dfrac{{k\pi }}{4}\\
x = – \dfrac{{3\pi }}{4} – k\pi
\end{array} \right.
\end{array}\)