Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

giai thich chi tiet voi aaaa The origins of Halloween Halloween is celebrated in…

giai thich chi tiet voi aaaa
The origins of Halloween Halloween is celebrated in…

giai thich chi tiet voi aaaa
The origins of Halloween Halloween is celebrated in many parts of the (0)________ (WEST) world, and is a time when people dress up as witches or ghosts, and go “trick-or treating”. It is (1) _________ (DOUBT) one of the most popular traditions in the United States and Britain. The celebration (2) _________(ORIGIN) about two thousand years ago with the Celts. These people were the (3) ________ (INHABIT) of an area that includes Britain, Ireland and Brittany. They relied on the land for their (4) _______ (LIVE),  and this meant that they were at the mercy of (5) ________ (PREDICT) weather conditions, especially during the winter. The Celtic new year began on 1st November, which also marked the beginning of winter, a period (6) _________ (TRADITION) associated with death. On the eve of the new year, it was believed that the barriers between the worlds of the living and the dead were (7) ________ (TEMPORARY) withdrawn, and it was possible to communicate with spirits. The Celts believed that the spirits offered them (8) ________ (GUIDE) and protection, and the Druids (Celtic priests) were (9) _________ (REPUTE) able to predict the future on this point. When the Roman completed their (10) ________ (CONQUER) of Celtic lands, they added their own flavour to this festival. The advent of Christianity brought about yet other changes.
Hỏi bởi: icebear
2 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô đây! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” thật kỹ bài tập dạng Word Formation (từ loại) này nhé. Đây là một dạng bài rất phổ biến trong các bài kiểm tra và đặc biệt quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 8 của chúng ta. Các em đừng lo, cô sẽ giải thích chi tiết từng câu một để các em hiểu thật rõ tại sao chúng ta lại chọn đáp án đó nha.

Nào, chúng ta cùng bắt đầu!

  • Câu số 0:
    Đáp án là: WESTERN
    Giải thích:

    • Trong cụm “the (0)________ (WEST) world”, chúng ta có danh từ “world” (thế giới). Vị trí trống đứng trước một danh từ, do đó ta cần một tính từ (adjective) để bổ nghĩa cho danh từ đó.
    • Từ gốc là “WEST” (phía Tây), đây là một danh từ.
    • Tính từ tương ứng của “WEST” là WESTERN (thuộc về phương Tây).
    • Cả cụm “the Western world” có nghĩa là “thế giới phương Tây”.
  • Câu số 1:
    Đáp án là: UNDOUBTEDLY
    Giải thích:

    • Câu này có cấu trúc “It is … one of the most popular traditions…”. Vị trí trống đứng sau động từ “to be” (is) và bổ nghĩa cho cả vế sau. Chúng ta cần một trạng từ (adverb) ở đây.
    • Từ gốc là “DOUBT” (sự nghi ngờ, động từ nghi ngờ).
    • Dựa vào ngữ cảnh của câu (“Nó … là một trong những truyền thống phổ biến nhất…”), ta cần một trạng từ mang nghĩa khẳng định, chắc chắn. Trạng từ “undoubtedly” có nghĩa là “chắc chắn, không còn nghi ngờ gì nữa”, rất phù hợp.
  • Câu số 2:
    Đáp án là: ORIGINATED
    Giải thích:

    • Câu này có chủ ngữ là “The celebration” (lễ kỷ niệm). Phía sau có trạng ngữ chỉ thời gian trong quá khứ là “about two thousand years ago” (khoảng 2000 năm trước).
    • Vì vậy, câu này thiếu một động từ và phải được chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
    • Từ gốc là “ORIGIN” (nguồn gốc), đây là một danh từ.
    • Động từ của “origin” là “originate” (bắt nguồn). Chia ở thì quá khứ đơn, ta thêm “-d” thành ORIGINATED.
  • Câu số 3:
    Đáp án là: INHABITANTS
    Giải thích:

    • Chúng ta thấy vị trí trống đứng sau mạo từ “the”. Cấu trúc “the … of” cho thấy chúng ta cần một danh từ (noun) ở đây.
    • Từ gốc là “INHABIT” (cư trú, sinh sống), đây là một động từ.
    • Danh từ chỉ người tương ứng là INHABITANTS (những người cư trú, cư dân). Vì chủ ngữ phía trước là “These people” (số nhiều) nên ta dùng danh từ số nhiều.
  • Câu số 4:
    Đáp án là: LIVELIHOOD
    Giải thích:

    • Vị trí trống đứng sau tính từ sở hữu “their” (của họ). Theo quy tắc, sau tính từ sở hữu, ta cần một danh từ (noun).
    • Từ gốc là “LIVE” (sống), đây là một động từ.
    • Xét về nghĩa của câu (“họ dựa vào đất đai cho … của mình”), ta cần một danh từ có nghĩa là “kế sinh nhai”. Danh từ đó là LIVELIHOOD.
  • Câu số 5:
    Đáp án là: UNPREDICTABLE
    Giải thích:

    • Vị trí trống đứng trước cụm danh từ “weather conditions” (điều kiện thời tiết). Do đó, ta cần một tính từ (adjective) để bổ nghĩa cho cụm danh từ này.
    • Từ gốc là “PREDICT” (dự đoán), là một động từ.
    • Tính từ tương ứng là “predictable” (có thể dự đoán được). Tuy nhiên, cụm “at the mercy of” có nghĩa là “phó mặc cho số phận/phụ thuộc hoàn toàn vào”. Điều này ám chỉ một sự không chắc chắn, không thể kiểm soát. Vì vậy, ta cần dùng tính từ có nghĩa trái ngược bằng cách thêm tiền tố “UN-“.
    • Đáp án đúng là UNPREDICTABLE (không thể đoán trước được).
  • Câu số 6:
    Đáp án là: TRADITIONALLY
    Giải thích:

    • Vị trí trống đứng trước quá khứ phân từ “associated” (được liên kết), trong trường hợp này “associated” đóng vai trò như một tính từ. Để bổ nghĩa cho một tính từ, ta cần một trạng từ (adverb).
    • Từ gốc là “TRADITION” (truyền thống), là một danh từ.
    • Trạng từ tương ứng là TRADITIONALLY (một cách truyền thống, theo truyền thống).
  • Câu số 7:
    Đáp án là: TEMPORARILY
    Giải thích:

    • Vị trí trống đứng giữa động từ to be “were” và quá khứ phân từ “withdrawn” (được dỡ bỏ). Vị trí này dùng để bổ nghĩa cho động từ “were withdrawn”. Do đó, ta cần một trạng từ (adverb).
    • Từ gốc là “TEMPORARY” (tạm thời), là một tính từ.
    • Trạng từ tương ứng là TEMPORARILY (một cách tạm thời).
  • Câu số 8:
    Đáp án là: GUIDANCE
    Giải thích:

    • Câu này có cấu trúc song song với từ “and”: “… offered them (8)________ and protection”.
    • Từ “protection” (sự bảo vệ) là một danh từ. Vì vậy, vị trí trống cũng phải là một danh từ (noun).
    • Từ gốc là “GUIDE” (hướng dẫn), là một động từ.
    • Danh từ chỉ “sự hướng dẫn, sự chỉ dẫn” là GUIDANCE.
  • Câu số 9:
    Đáp án là: REPUTEDLY
    Giải thích:

    • Vị trí trống đứng trước tính từ “able” (có thể). Để bổ nghĩa cho một tính từ, ta cần một trạng từ (adverb).
    • Từ gốc là “REPUTE” (danh tiếng), là một danh từ.
    • Trạng từ tương ứng là REPUTEDLY, có nghĩa là “được cho là, có tiếng là”.
  • Câu số 10:
    Đáp án là: CONQUEST
    Giải thích:

    • Tương tự câu 4, vị trí trống đứng sau tính từ sở hữu “their” (của họ) và trước giới từ “of”. Chắc chắn đây phải là một danh từ (noun).
    • Từ gốc là “CONQUER” (chinh phục), là một động từ.
    • Danh từ chỉ “sự chinh phục” là CONQUEST.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập! Các em thấy không, chỉ cần chúng ta xác định đúng vị trí của từ trong câu cần loại từ gì (danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ) và nắm vững các quy tắc cấu tạo từ là có thể giải quyết được dạng bài này một cách dễ dàng.

Hãy xem lại bài giải của cô và ghi chú lại những điểm quan trọng nhé. Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(color{#FF1493}{T}color{#EE1289}{a}color{#CD1076}{w}color{#8B0A50}{a}color{#FF69B4}{C}color{#FF6EB4}{a}color{#EE6AA7}{e}color{#CD6090}{s}color{#8B3A62}{a}color{#FFC0CB}{r}color{#FFB5C5}{.}\)

\(0\) western.

\(-\) adj + N.

\(-\) western : thuộc về phía tây (a)

\(1\) undoubtly.

\(-\) be + adv + adj.

\(-\) undoubtly : một cách không nghi ngờ (adv)

\(2\) originated.

\(-\) two thousand years ago : DHNB thì quá khứ đơn.

\(=>\) Form : S + V(quá khứ) + O.

\(3\) inhabitants.

\(-\) the + N.

\(-\) inhabitant : cư dân (N)

\(4\) livings.

\(-\) TTSH + N.

\(-\) living : đời sống (N)

\(5\) predicting.

\(-\) of + V-ing.

\(-\) predicting : việc dự đoán (V)

\(6\) traditionally.

\(-\) adv + V(thường).

\(-\) traditionally : một cách truyền thống (adv)

\(7\) temporarily.

\(-\) be + adv + adj.

\(-\) temporarily : một cách tạm thời (adv)

\(8\) guidelines.

\(-\) offer sb sth : ngỏ ý cho ai thứ gì.

\(-\) guideline : hướng dẫn (N)

\(9\) reputedly.

\(-\) be + adv + adj.

\(-\) reputedly : có danh tiếng (adv)

\(10\) conquest.

\(-\) TTSH + N.

\(-\) conquest : sự chinh phục (N)

 

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo