Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Cho biết…
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Cho biết biện pháp tu từ trong 2 câu thơ trên và tác dụng của nó
Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài tập:
Bước 1: Nhận diện các biện pháp tu từ được sử dụng
Trong hai câu thơ trên, tác giả đã sử dụng kết hợp hai biện pháp tu từ chính:
- Hoán dụ: Thể hiện ở các hình ảnh “gian nhà không”, “giếng nước gốc đa”.
- Nhân hóa: Thể hiện ở từ “nhớ” trong câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”.
Lý do áp dụng:
- Chúng ta xác định có biện pháp Hoán dụ vì tác giả đã lấy những hình ảnh, sự vật cụ thể, có mối liên hệ gần gũi (“gian nhà”, “giếng nước gốc đa”) để gợi liên tưởng đến những con người, tình cảm gắn bó với những sự vật đó (người vợ, người thân ở quê nhà, cả quê hương). Đây là kiểu hoán dụ lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng và lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật.
- Chúng ta xác định có biện pháp Nhân hóa vì tác giả đã gán cho sự vật vô tri (“giếng nước gốc đa”) một hành động, một trạng thái cảm xúc của con người là “nhớ”.
Bước 2: Phân tích tác dụng của từng biện pháp tu từ
Mỗi biện pháp tu từ đều mang lại một giá trị biểu đạt riêng, và khi kết hợp lại, chúng tạo nên một hiệu quả nghệ thuật vô cùng đặc sắc.
1. Tác dụng của biện pháp Hoán dụ:
- Hình ảnh hoán dụ “gian nhà không” không chỉ tả thực một không gian vắng vẻ, trống trải mà còn gợi ra sự hi sinh thầm lặng của người hậu phương. “Gian nhà” ấy là nơi vốn có hơi ấm của người chồng, người con, nay trống vắng vì họ đã lên đường ra trận. Nó gợi ra nỗi lòng của người vợ, người mẹ đang ngày đêm mong ngóng.
- Hình ảnh hoán dụ “giếng nước gốc đa” là những hình ảnh thân thuộc, đặc trưng của làng quê Việt Nam. Việc nhắc đến chúng là nhắc đến cả quê hương, là cội nguồn, là nơi chốn đi về. Qua đó, tác giả cho thấy không chỉ gia đình mà cả quê hương, xứ sở đều là hậu phương vững chắc, là nỗi nhớ khôn nguôi của người lính.
2. Tác dụng của biện pháp Nhân hóa:
- Việc nhân hóa “giếng nước gốc đa” biết “nhớ” người ra lính đã thổi hồn vào cảnh vật, biến những sự vật vô tri thành những thực thể có tâm hồn, có tình cảm.
- Nỗi nhớ không còn là của riêng con người nữa mà đã thấm sâu vào cảnh vật quê hương. Đất và người quê hương như hòa làm một, cùng chung một nỗi niềm khắc khoải, đợi chờ người lính trở về. Điều này cho thấy tình cảm gắn bó sâu nặng, hai chiều giữa người lính và quê nhà. Người lính ở nơi chiến trường luôn nhớ về quê hương, và ở quê nhà, từ con người đến cảnh vật đều tha thiết nhớ mong anh.
Bước 3: Tổng kết tác dụng chung
Sự kết hợp tài tình giữa hai biện pháp tu từ Hoán dụ và Nhân hóa đã có tác dụng:
- Làm cho câu thơ trở nên sinh động, giàu hình ảnh và có chiều sâu biểu cảm.
- Nhấn mạnh và tô đậm sự hi sinh thầm lặng nhưng lớn lao của hậu phương. Hậu phương không chỉ là nguồn cổ vũ, động viên mà còn là điểm tựa tinh thần, là nỗi nhớ da diết thôi thúc người lính chiến đấu để bảo vệ.
- Thể hiện một cách sâu sắc tình cảm gắn bó keo sơn, thủy chung giữa người lính và quê hương, gia đình. Đó cũng chính là một trong những cội nguồn tạo nên sức mạnh của tình đồng chí.
Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Ngữ văn nhé
Em tham khảo nhé:
– Nhân hóa: nhớ
– Ẩn dụ: giếng nước gốc đa
Hình ảnh nhân hóa, hoán dụ trong câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” không chỉ gợi về quê hương, về hậu phương của người lính, ý thơ nói về quê hương nhớ người lính mà ta như thấy được nỗi nhớ của người lính dành cho quê hương, đó là nỗi nhớ hai chiều => Như vậy, đồng chí tức là sự cảm thông sâu xa cho những nỗi miềm tâm tư thầm kín của nhau.
Hình ảnh ẩn dụ “giếng nước gốc đa”
Nhân hóa: “nhớ”
=> được sử dụng trong ca dao để nói về quê hương làng xóm. Nhà thơ đã vận dụng tài tình chi tiết ấy, kết hợp với phép nhân hóa qua động từ “nhớ: để gợi tả cảm giác phía sau người lính còn cả một gia đình, một hậu phương vững chắc đang chờ đợi.