Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Giúp em cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử với ạ 03 + KI + H2O –> KOH +…

Giúp em cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử với ạ
03 + KI + H2O –> KOH +…

Giúp em cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử với ạ
03 + KI + H2O –> KOH + O2 I2
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 3
Chào em, cô rất vui được hướng dẫn em cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử này. Đây là một dạng bài tập khá phổ biến trong chương trình Hóa học lớp 10. Chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục nó bằng phương pháp thăng bằng electron nhé.

Bước 1: Xác định các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa

Trước hết, chúng ta cần xác định số oxi hóa của từng nguyên tố trong các hợp chất tham gia phản ứng.

* Trong O3 (ozon): Số oxi hóa của O là 0.
* Trong KI (kali iodua): Số oxi hóa của K là +1, số oxi hóa của I là -1.
* Trong H2O (nước): Số oxi hóa của H là +1, số oxi hóa của O là -2.
* Trong KOH (kali hiđroxit): Số oxi hóa của K là +1, số oxi hóa của O là -2, số oxi hóa của H là +1.
* Trong O2 (oxi): Số oxi hóa của O là 0.
* Trong I2 (iot): Số oxi hóa của I là 0.

Qua đó, ta thấy có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố O (từ 0 trong O3 xuống -2 trong H2O và 0 trong O2) và nguyên tố I (từ -1 trong KI lên 0 trong I2).

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử

Ta sẽ xác định chất oxi hóa (chất nhận electron, số oxi hóa giảm) và chất khử (chất nhường electron, số oxi hóa tăng).

* Quá trình oxi hóa: Nguyên tố I có số oxi hóa tăng từ -1 lên 0.
I-1 –> I0
* Quá trình khử: Nguyên tố O có số oxi hóa giảm. Tuy nhiên, O trong O3 có số oxi hóa 0, và sản phẩm có O2 (số oxi hóa 0) và O trong H2O (số oxi hóa -2). Đây là một trường hợp đặc biệt, O3 vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa có thể phân hủy thành O2. Trong phản ứng này, O3 vừa oxi hóa I, vừa bị khử thành O2. Chúng ta sẽ xét sự thay đổi số oxi hóa của O trong O3 xuống 0 trong O2.
O0 –> O-2 (trong H2O)
Và đồng thời, O0 –> O0 (trong O2). Điều này cho thấy O3 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tự oxi hóa – khử trong một khía cạnh nào đó. Tuy nhiên, để cân bằng phản ứng với các chất còn lại, ta tập trung vào sự thay đổi rõ rệt nhất.
Ta xét quá trình khử chính của O3 là tạo ra O2:
O0 –> O0 (trong O2)
Và một phần O3 bị khử tạo ra O-2 trong H2O.
O0 –> O-2 (trong H2O)

Để đơn giản hóa việc cân bằng, chúng ta sẽ xem xét tổng thể sự thay đổi electron.

Bước 3: Cân bằng số electron nhường và nhận

Chúng ta cần cân bằng số electron mà nguyên tố bị oxi hóa nhường và số electron mà nguyên tố bị khử nhận.

* Quá trình oxi hóa:
I-1 –> I0 + 1e
Để có I2 ở sản phẩm, cần 2 nguyên tử I. Vậy:
2I-1 –> I20 + 2e
Số electron nhường là 2.

* Quá trình khử:
O0 (trong O3) –> O-2 (trong H2O) + 2e
Tuy nhiên, trong phản ứng, O3 tạo ra cả O2 và H2O. Chúng ta cần tìm tỉ lệ phù hợp.

Hãy xem xét tổng quát sự thay đổi electron của O trong O3.
Trong O3, có 3 nguyên tử O với số oxi hóa 0.
Sản phẩm có O2 (2 nguyên tử O, số oxi hóa 0) và H2O (1 nguyên tử O, số oxi hóa -2).
Vậy, một nguyên tử O trong O3 nhận 2 electron để tạo thành O-2.
O0 + 2e –> O-2

Nếu 1 nguyên tử O nhận 2e, thì cả phân tử O3 (với 3 nguyên tử O) sẽ có sự trao đổi electron phức tạp hơn.
Ta sẽ tập trung vào số electron mà I nhường và O nhận.
I-1 nhường 1 electron để thành I0. Vì có I2, nên 2I-1 nhường 2 electron.
O0 trong O3 nhận electron để giảm số oxi hóa. Ta thấy sản phẩm có O2 (số oxi hóa 0) và H2O (số oxi hóa -2).
Như vậy, một phần O3 đóng vai trò là chất oxi hóa cho I, và phần còn lại có thể phân hủy hoặc tham gia vào quá trình khác.

Cách tiếp cận hiệu quả hơn cho trường hợp này là tìm hệ số sao cho tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận.
Số electron nhường cho việc tạo I2 là 2e (từ 2I).
Số electron nhận bởi O trong O3. Nếu 1 nguyên tử O nhận 2e để thành O-2, thì O3 sẽ có sự thay đổi số oxi hóa phức tạp.

Ta quay lại việc xác định rõ vai trò của O3. O3 có số oxi hóa 0. Sản phẩm có O2 (0) và H2O (-2).
Vậy, O trong O3 bị khử xuống -2.
O0 + 2e –> O-2

Bây giờ, ta nhân quá trình oxi hóa với một hệ số và quá trình khử với một hệ số để số electron bằng nhau.
Nhân quá trình 2I-1 –> I20 + 2e với 1.
Nhân quá trình O0 + 2e –> O-2 với 1.
Số electron đã bằng nhau (2e).

Điều này gợi ý tỉ lệ là 1 phân tử O3 cho 1 phân tử O2 và 1 nguyên tử O cho H2O. Nhưng O3 có 3 nguyên tử O.

Chúng ta cần xem xét lại cách O3 tham gia.
O3 (0) –> O2 (0) và O-2 (trong H2O).
Trong O3 có 3 nguyên tử O.
Để tạo ra I2, ta cần 2I. Mỗi I nhường 1e, tổng cộng 2e.
Số electron nhận là 2.
Vậy, cần 1 nguyên tử O nhận 2e để tạo thành O-2.
O0 + 2e –> O-2

Vậy, ta có:
(2I-1 –> I20 + 2e) x 1
(O0 + 2e –> O-2) x 1

Số electron bằng nhau là 2.
Tỉ lệ giữa chất khử (KI) và chất oxi hóa (O3) ban đầu là 2:1 về số nguyên tử.
Tuy nhiên, O3 có 3 nguyên tử O.
Nếu 1 nguyên tử O nhận 2e, thì trong O3, cần 1 nguyên tử O bị khử xuống -2.
O3 –> O2 + O-2
Phần O2 (số oxi hóa 0) là do O3 phân hủy hoặc không tham gia vào quá trình oxi hóa – khử với I theo cách này.

Trong trường hợp này, ta có thể coi 1 nguyên tử O trong O3 nhận 2 electron để tạo thành O-2 trong H2O.
Vậy, ta có hệ số ban đầu:
2KI + 1O3 + H2O –> KOH + O2 + I2

Số electron nhường cho I là 2 (từ 2I thành I2).
Số electron nhận bởi O trong O3. Nếu 1 nguyên tử O nhận 2 electron, thì phân tử O3 có thể tạo ra O2 và O-2.
Ta cần cân bằng 2 electron nhường và 2 electron nhận.
Vậy, tỉ lệ ban đầu giữa KI và O3 là 2:1.
2KI + 1O3 –> …

Bước 4: Điền hệ số vào phương trình và cân bằng các nguyên tố còn lại

Dựa trên tỉ lệ 2:1 từ bước trên:
2KI + 1O3 + H2O –> KOH + O2 + I2

* Cân bằng I: Đã có 2 nguyên tử I ở vế trái (trong 2KI), và 2 nguyên tử I ở vế phải (trong I2). Đã cân bằng.
* Cân bằng K: Đã có 2 nguyên tử K ở vế trái (trong 2KI). Cần 2 nguyên tử K ở vế phải. Ta đặt hệ số 2 trước KOH.
2KI + O3 + H2O –> 2KOH + O2 + I2
* Cân bằng O:
Vế trái: 3 (từ O3) + 1 (từ H2O) = 4 nguyên tử O.
Vế phải: 2 (từ 2KOH) + 2 (từ O2) = 4 nguyên tử O.
Số nguyên tử O đã cân bằng.
* Cân bằng H:
Vế trái: 2 (từ H2O).
Vế phải: 2 (từ 2KOH).
Số nguyên tử H đã cân bằng.

Phương trình phản ứng đã cân bằng là:
2KI + O3 + H2O –> 2KOH + O2 + I2

Kiểm tra lại:
* K: 2 (trái) = 2 (phải)
* I: 2 (trái) = 2 (phải)
* O: 3 + 1 = 4 (trái) = 2 + 2 = 4 (phải)
* H: 2 (trái) = 2 (phải)

Tất cả các nguyên tố đều đã cân bằng.

Đây là phương pháp thăng bằng electron, một phương pháp hữu hiệu để cân bằng các phản ứng oxi hóa khử, đặc biệt là các phản ứng phức tạp.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

Đáp án:

Quá trình oxi hóa:

\(1\times| 2\mathop{I}\limits^{-1}\to \mathop{I_2}\limits^0+2e\)

Quá trình khử:

\(1\times| \mathop{O_3}\limits^0+2e\to \mathop{O_2}\limits^0+\mathop{O}\limits^{-2}\)

PTHH:

\(O_3+2KI+H_2O\to O_2+I_2+2KOH\)

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 1

Đáp án:2I- –>2e+I2 2O(2-)+4e–>O2 2KI+H2O+O3—>I2+2KOH+O2

                                     ~cho câu trả lời hay nhất nha~

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: vutiendung01

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo