Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

GIÚP MIK VS Ạ ! Bài 5: Change the sentences into reported speech 1. Lan said “Ca…

GIÚP MIK VS Ạ !
Bài 5: Change the sentences into reported speech
1. Lan said “Ca…

GIÚP MIK VS Ạ !
Bài 5: Change the sentences into reported speech
1. Lan said “Can you sing a song?”
…………………………………………………………………………………
2. Miss Hoa asked Hung, “Where did you go last weeks?”
…………………………………………………………………………………
3. Mr Nam said, “ I am taking the IELTS test tomorrow.”
…………………………………………………………………………………
4. My mother said, “ I didn’t have a computer last year.”
…………………………………………………………………………………
5. The teacher said, “ You must do your homework yourself.”
…………………………………………………………………………………
6. Mary said, “ I want to be a writer when I grow up.”
…………………………………………………………………………………
7. My mother said, “you should go to bed early.”
…………………………………………………………………………………
8. Lan asked, “ Do many tourists visit Ha Long Bay every year, Mai?.”
…………………………………………………………………………………
9. Mrs Linh said “ She will spend my holiday in Da Lat next month”.
…………………………………………………………………………………
10. Tom told us, “ I do not understand what you are saying.”
…………………………………………………………………………………
Hỏi bởi: Đoàn PhươngAnh
2 câu trả lời
▲ 3
Chào các em! Cô là giáo viên Tiếng Anh của chúng ta đây. Hôm nay, cô sẽ cùng các em ôn tập và làm bài tập về phần Reported Speech (Câu tường thuật) theo đúng Sách giáo khoa lớp 8 nhé. Đây là một chuyên đề rất quan trọng, giúp các em diễn đạt lại lời nói của người khác một cách chính xác và tự nhiên hơn.

Chúng ta sẽ đi từng câu một, cô sẽ giải thích thật kỹ để các em hiểu rõ từng bước. Nhớ lấy bút và vở ra để ghi chép lại nha!

Bài tập 5: Change the sentences into reported speech

Trước khi bắt đầu, chúng ta cùng ôn lại một chút về quy tắc đổi câu tường thuật nhé:
1. Đổi ngôi xưng hô và đại từ nhân xưng: Theo ngôi của người nói và người nghe.
2. Lùi thì động từ: Thì hiện tại đơn lùi về quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn lùi về quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn lùi về quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành lùi về quá khứ hoàn thành, tương lai đơn lùi về quá khứ đơn (would).
3. Đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn: Ví dụ: today -> that day, tomorrow -> the next day/ the following day, here -> there, now -> then, yesterday -> the day before/ the previous day, etc.
4. Đổi cấu trúc câu hỏi đuôi, câu hỏi Wh-, câu mệnh lệnh, câu yêu cầu:
* Câu hỏi Yes/No: dùng ‘if’ hoặc ‘whether’.
* Câu hỏi Wh-: giữ nguyên từ để hỏi (what, where, when, who, how…).
* Câu mệnh lệnh/yêu cầu: dùng ‘to + V’ (với câu khẳng định) hoặc ‘not to + V’ (với câu phủ định).

Bây giờ, chúng ta cùng vào từng câu nhé!

1. Lan said “Can you sing a song?”

* Bước 1: Xác định loại câu. Đây là một câu hỏi Yes/No vì bắt đầu bằng trợ động từ “Can”.
* Bước 2: Xác định động từ tường thuật và tân ngữ (nếu có). Động từ tường thuật là “said”. Không có tân ngữ trực tiếp sau “said”. Tuy nhiên, câu hỏi này ngụ ý hỏi người nghe (chúng ta có thể thêm “me” hoặc “her” tùy ngữ cảnh, nhưng nếu không có thì ta giữ nguyên). Khi muốn hỏi ai đó, ta thường dùng “asked” thay cho “said”.
* Bước 3: Đổi chủ ngữ và động từ. Chủ ngữ “you” trong câu trực tiếp sẽ đổi thành “I” (vì Lan hỏi “bạn”, tức là hỏi tôi/người nghe). Động từ “can” ở hiện tại sẽ lùi về “could” ở quá khứ.
* Bước 4: Cấu trúc câu hỏi tường thuật. Với câu hỏi Yes/No, ta dùng “if” hoặc “whether” để nối. Sau “if/whether” là cấu trúc câu khẳng định (S + V).
* Kết quả: Lan said she could sing a song. (Hoặc Lan asked if I could sing a song. – Tuy nhiên, với đề bài chỉ có “Lan said”, ta giữ nguyên “said” và đổi ngôi cho phù hợp. Nếu đề là “Lan asked me”, thì ta sẽ dùng “Lan asked me if I could sing a song”). Trong trường hợp này, cô sẽ chọn cách đơn giản nhất, ngầm hiểu là Lan hỏi người nói.

Lan said she could sing a song.

2. Miss Hoa asked Hung, “Where did you go last weeks?”

* Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu hỏi Wh- vì bắt đầu bằng từ để hỏi “Where”.
* Bước 2: Xác định động từ tường thuật và tân ngữ. Động từ tường thuật là “asked”, tân ngữ là “Hung”.
* Bước 3: Đổi chủ ngữ và động từ. Chủ ngữ “you” trong câu trực tiếp sẽ đổi thành “he” (vì Miss Hoa hỏi Hung). Động từ “did go” (quá khứ đơn) sẽ lùi về quá khứ hoàn thành “had gone”.
* Bước 4: Đổi trạng từ chỉ thời gian. “last weeks” (tuần trước) sẽ đổi thành “the previous weeks” hoặc “the weeks before”.
* Bước 5: Cấu trúc câu hỏi tường thuật. Với câu hỏi Wh-, ta giữ nguyên từ để hỏi “Where”, sau đó là cấu trúc câu khẳng định (S + V).
* Kết quả: Miss Hoa asked Hung where he had gone the previous weeks.

Miss Hoa asked Hung where he had gone the previous weeks.

3. Mr Nam said, “ I am taking the IELTS test tomorrow.”

* Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu trần thuật.
* Bước 2: Xác định động từ tường thuật. Động từ tường thuật là “said”.
* Bước 3: Đổi chủ ngữ và động từ. Chủ ngữ “I” sẽ đổi thành “he” (vì Mr Nam nói). Động từ “am taking” (hiện tại tiếp diễn) sẽ lùi về “was taking” (quá khứ tiếp diễn).
* Bước 4: Đổi trạng từ chỉ thời gian. “tomorrow” sẽ đổi thành “the next day” hoặc “the following day”.
* Kết quả: Mr Nam said he was taking the IELTS test the next day.

Mr Nam said he was taking the IELTS test the next day.

4. My mother said, “ I didn’t have a computer last year.”

* Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu trần thuật phủ định.
* Bước 2: Xác định động từ tường thuật. Động từ tường thuật là “said”.
* Bước 3: Đổi chủ ngữ và động từ. Chủ ngữ “I” sẽ đổi thành “she” (vì mẹ tôi nói). Động từ “didn’t have” (quá khứ đơn phủ định) sẽ lùi về quá khứ hoàn thành phủ định “hadn’t had”.
* Bước 4: Đổi trạng từ chỉ thời gian. “last year” sẽ đổi thành “the previous year” hoặc “the year before”.
* Kết quả: My mother said she hadn’t had a computer the previous year.

My mother said she hadn’t had a computer the previous year.

5. The teacher said, “ You must do your homework yourself.”

* Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu mệnh lệnh mang tính khuyên nhủ/yêu cầu.
* Bước 2: Xác định động từ tường thuật. Động từ tường thuật là “said”. Ta có thể đổi thành “told” (nếu có tân ngữ) hoặc giữ nguyên “said” và thêm “that”. Tuy nhiên, với câu mệnh lệnh, ta thường dùng “told” hoặc “ordered”. Ở đây, “must do” thể hiện sự yêu cầu, nên “told” là hợp lý. Giả sử cô giáo nói với chúng ta, thì tân ngữ là “us”.
* Bước 3: Đổi cấu trúc. “You must do” sẽ được đổi thành cấu trúc câu mệnh lệnh tường thuật: “told + tân ngữ + to + V”.
* Bước 4: Đổi đại từ và động từ. “You” sẽ đổi thành “we” (nếu cô giáo nói với cả lớp). “must do” sẽ được đổi thành “to do”. “your homework” sẽ đổi thành “our homework”. “yourself” sẽ đổi thành “ourselves”.
* Kết quả: The teacher told us that we must do our homework ourselves. (Hoặc, nếu dùng cấu trúc “to + V”: The teacher told us to do our homework ourselves. Cách này phổ biến hơn).

The teacher told us to do our homework ourselves.

6. Mary said, “ I want to be a writer when I grow up.”

* Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu trần thuật, bao gồm một ý chính và một mệnh đề thời gian.
* Bước 2: Xác định động từ tường thuật. Động từ tường thuật là “said”.
* Bước 3: Đổi chủ ngữ và động từ (ý chính). Chủ ngữ “I” sẽ đổi thành “she” (vì Mary nói). Động từ “want” (hiện tại đơn) sẽ lùi về “wanted” (quá khứ đơn).
* Bước 4: Đổi chủ ngữ và động từ (mệnh đề thời gian). Chủ ngữ “I” trong mệnh đề “when I grow up” cũng sẽ đổi thành “she”. Động từ “grow up” (hiện tại đơn) sẽ lùi về “grew up” (quá khứ đơn).
* Kết quả: Mary said she wanted to be a writer when she grew up.

Mary said she wanted to be a writer when she grew up.

7. My mother said, “you should go to bed early.”

* Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu trần thuật mang tính khuyên nhủ.
* Bước 2: Xác định động từ tường thuật. Động từ tường thuật là “said”. Với lời khuyên, ta thường dùng “advised”. Giả sử mẹ khuyên tôi, thì tân ngữ là “me”.
* Bước 3: Đổi cấu trúc. “you should go” sẽ được đổi thành cấu trúc khuyên nhủ tường thuật: “advised + tân ngữ + to + V”.
* Bước 4: Đổi đại từ và động từ. “you” sẽ đổi thành “I” (vì mẹ khuyên tôi). “should go” sẽ được đổi thành “to go”.
* Kết quả: My mother advised me to go to bed early.

My mother advised me to go to bed early.

8. Lan asked, “ Do many tourists visit Ha Long Bay every year, Mai?.”

* Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu hỏi Yes/No, có gọi tên người nghe là “Mai”.
* Bước 2: Xác định động từ tường thuật và tân ngữ. Động từ tường thuật là “asked”, tân ngữ là “Mai”.
* Bước 3: Đổi chủ ngữ và động từ. Câu hỏi bắt đầu bằng trợ động từ “Do”. Khi chuyển sang câu tường thuật, ta dùng “if” hoặc “whether”. Chủ ngữ “many tourists” vẫn giữ nguyên. Động từ “visit” (hiện tại đơn) sẽ lùi về “visited” (quá khứ đơn).
* Bước 4: Đổi trạng từ chỉ thời gian. “every year” giữ nguyên.
* Bước 5: Cấu trúc câu hỏi tường thuật. Ta dùng “if” hoặc “whether”, sau đó là cấu trúc câu khẳng định (S + V).
* Kết quả: Lan asked Mai if many tourists visited Ha Long Bay every year.

Lan asked Mai if many tourists visited Ha Long Bay every year.

9. Mrs Linh said “ She will spend my holiday in Da Lat next month”.

* Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu trần thuật.
* Bước 2: Xác định động từ tường thuật. Động từ tường thuật là “said”.
* Bước 3: Đổi chủ ngữ và động từ. Chủ ngữ “She” vẫn giữ nguyên. Động từ “will spend” (tương lai đơn) sẽ lùi về “would spend” (quá khứ đơn của tương lai).
* Bước 4: Đổi đại từ sở hữu và trạng từ chỉ thời gian. “my holiday” là của người nói trong câu trực tiếp. Nếu Mrs Linh là người nói, thì “my” phải đổi thành “her”. “next month” sẽ đổi thành “the following month” hoặc “the month after”.
* Kết quả: Mrs Linh said she would spend her holiday in Da Lat the following month.

Mrs Linh said she would spend her holiday in Da Lat the following month.

10. Tom told us, “ I do not understand what you are saying.”

* Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu trần thuật phủ định, bao gồm một ý chính và một mệnh đề danh ngữ.
* Bước 2: Xác định động từ tường thuật và tân ngữ. Động từ tường thuật là “told”, tân ngữ là “us”.
* Bước 3: Đổi chủ ngữ và động từ (ý chính). Chủ ngữ “I” sẽ đổi thành “he” (vì Tom nói). Động từ “do not understand” (hiện tại đơn phủ định) sẽ lùi về “did not understand” hoặc “didn’t understand” (quá khứ đơn phủ định).
* Bước 4: Đổi đại từ và động từ (mệnh đề danh ngữ). “you” sẽ đổi thành “we” (vì Tom nói với “us”). “are saying” (hiện tại tiếp diễn) sẽ lùi về “were saying” (quá khứ tiếp diễn).
* Kết quả: Tom told us that he did not understand what we were saying.

Tom told us that he didn’t understand what we were saying.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 10 câu bài tập về Reported Speech rồi đó các em. Các em thấy thế nào? Có câu nào còn thắc mắc không? Hãy xem lại các bước giải và quy tắc mà cô đã ôn tập nhé. Luyện tập nhiều thì các em sẽ quen tay và làm bài tập nhanh hơn thôi.

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(V.\)

\(1.\) Lan asked if I could sing a song.

\(2.\) Miss Hoa asked Hung where he had gone the week before.

\(3.\) Mr Nam said that he was taking the IELTS test the next day.

\(4.\) My mother said that she hadn’t had a computer the previous year.

\(5.\) The teacher said that we had to do our homework ourselves.

\(6.\) Mary said that she wanted to be a writer when she grew up.

\(7.\) My mother said that I should go to bed early.

\(8.\) Lan asked Mai if many tourists visited Ha Long Bay every year.

\(9.\) Mrs Linh said that she would spend her holiday in Da Lat the following month.

\(10.\) Tom told us that he did not understand what we were saying.

\(@@@\)

Câu gián tiếp : \(@\) S + said (that) + S + V (lùi thì)

Dạng câu hỏi tường thuật Yes/No :

\(@\) S + asked + (O) + if/whether + S + V (lùi thì)

Dạng câu hỏi tường thuật WH-word

\(@\) S + asked + (O) + Wh-word + S + V (lùi thì)

Dạng câu mệnh lệnh, yêu cầu :

\(@\) S + told/asked + O + (not) to V

\(@\) Lùi thì :

\(-\) HTĐ \(->\) QKĐ

\(-\) HTTD \(->\) QKTD

\(-\) HTHT/QKĐ \(->\) QKHT

\(-\) HTHTTD \(->\) QKHTTD

\(-\) QKTD \(->\) QKHTTD

\(-\) Will \(→\) Would 

\(-\) Can \(→\) Could

\(-\) Must/Have to \(→\) Had to

\(-\) May \(→\) Might

\(@\) Đổi trạng ngữ : 

\(-\) Here \(→\) There

\(-\) This \(→\) That

\(-\) These \(→\) Those

\(-\) Now \(→\) Then/ at the moment

\(-\) Today/ tonight \(→\) That day/ that night

\(-\) Tomorrow \(→\) The next day

\(-\) Next week \(→\) The following week

\(-\) This week \(→\) That week

\(-\) Yesterday \(→\) The previous day/ the day before

\(-\) Last day \(→\) The day before

\(-\) Last week \(→\) The week before

\(-\) Ago \(→\) Before

\(-\) The day before \(→\) Two days before

Trả lời bởi: thikimhoatran

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo