ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN 7
NĂM HỌC 2024- 2025
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
KIẾN VÀ CHÂU CHẤU
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò truyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn.
Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn kiến của chúng ta thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
( “Kiến và Châu chấu”- trang 3-NXB thông tin)
Câu 1. Truyện Kiến và châu chấu thuộc thể loại nào?
Câu 2. Vào những ngày hè, chú châu chấu đã làm gì?
Câu 3. Châu chấu đã rủ kiến làm gì cùng mình?
Câu 4. Trạng ngữ trong câu sau được dùng để làm gì ?
Câu 5. Vì sao kiến không đi chơi cùng châu chấu?
Câu 6. Theo em, châu chấu là những hình ảnh đại diện cho những kiểu người nào trong cuộc sống?
Câu 7. Vì sao kiến lại có một mùa đông no đủ?
Câu 8. Từ “kiệt sức” có nghĩa là gì?
Câu 9. Nếu là châu chấu trong câu chuyện, em sẽ làm gì trước lời khuyên của kiến?
Câu 10 . Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?
Chào em! Cô/Thầy hiểu cảm giác lo lắng trước kì thi, nhưng đừng quá căng thẳng nhé. Cô/Thầy sẽ hướng dẫn em giải chi tiết từng câu một để em nắm vững kiến thức và tự tin hơn. Cố gắng lên!
— LỜI GIẢI CHI TIẾT —
Câu 1. Truyện Kiến và châu chấu thuộc thể loại nào?
Bước 1: Đọc kĩ văn bản để xác định các đặc điểm nổi bật của truyện.
Bước 2: Quan sát nhân vật trong truyện. Ở đây, nhân vật là “Kiến” và “Châu chấu” – đều là loài vật.
Bước 3: Nhận diện cách kể chuyện và mục đích của truyện. Truyện kể một câu chuyện đơn giản, có tính cách rõ ràng cho mỗi nhân vật, và kết thúc thường đưa ra một bài học.
Bước 4: Đối chiếu với kiến thức đã học về các thể loại văn học.
Lời giải:
Truyện Kiến và châu chấu thuộc thể loại truyện ngụ ngôn.
Giải thích phương pháp: Truyện ngụ ngôn là loại truyện ngắn mà nhân vật thường là loài vật, đồ vật hoặc cây cối được nhân hóa, hành động và nói năng như con người. Qua câu chuyện của các nhân vật đó, truyện ngụ ngôn muốn gửi gắm một bài học đạo đức, một triết lý sâu sắc về cách sống cho con người. Truyện “Kiến và châu chấu” với các đặc điểm trên hoàn toàn phù hợp với thể loại này.
Câu 2. Vào những ngày hè, chú châu chấu đã làm gì?
Bước 1: Đọc lướt văn bản để tìm đoạn văn miêu tả hoạt động của châu chấu vào mùa hè.
Bước 2: Xác định các từ khóa liên quan đến “châu chấu” và “ngày hè”.
Lời giải:
Vào những ngày hè, chú châu chấu đã nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít.
Giải thích phương pháp: Đây là câu hỏi khai thác thông tin trực tiếp từ văn bản. Thông tin được nêu rõ ngay ở câu văn đầu tiên của truyện.
Câu 3. Châu chấu đã rủ kiến làm gì cùng mình?
Bước 1: Tìm đoạn hội thoại giữa châu chấu và kiến trong truyện.
Bước 2: Đọc kĩ lời nói của châu chấu khi rủ kiến.
Lời giải:
Châu chấu đã rủ kiến: “thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò truyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”
Giải thích phương pháp: Tương tự câu 2, đây cũng là câu hỏi tìm kiếm thông tin trực tiếp, chính xác lời thoại của nhân vật trong văn bản.
Câu 4. Trạng ngữ trong câu sau được dùng để làm gì?
Lời giải:
Em thân mến, câu hỏi này bị thiếu mất vế “câu sau” nên cô/thầy không thể xác định chính xác câu cần phân tích và trạng ngữ trong đó. Em vui lòng bổ sung câu văn đó để cô/thầy có thể hướng dẫn chi tiết nhé.
Tuy nhiên, cô/thầy xin nhắc lại kiến thức chung về trạng ngữ để em tham khảo:
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu (chủ ngữ – vị ngữ) về: thời gian, nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức, nguyên nhân,…
Giải thích phương pháp: Vì đề bài bị thiếu thông tin quan trọng (câu văn cụ thể), không thể trả lời chính xác. Do đó, phương pháp là chỉ ra sự thiếu sót và cung cấp kiến thức nền tảng liên quan đến trạng ngữ để học sinh ôn tập.
Câu 5. Vì sao kiến không đi chơi cùng châu chấu?
Bước 1: Tìm lời đáp của kiến khi châu chấu rủ đi chơi.
Bước 2: Chú ý đến lý do mà kiến đưa ra.
Lời giải:
Kiến không đi chơi cùng châu chấu vì kiến bận đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới.
Giải thích phương pháp: Thông tin trả lời được trích trực tiếp từ lời đối thoại của nhân vật kiến trong văn bản.
Câu 6. Theo em, châu chấu là những hình ảnh đại diện cho những kiểu người nào trong cuộc sống?
Bước 1: Phân tích hành động và thái độ của châu chấu trong suốt câu chuyện (ham chơi, lười biếng, mỉa mai lời khuyên của bạn, không lo xa, không chuẩn bị cho tương lai).
Bước 2: Đối chiếu các đặc điểm này với những kiểu người trong cuộc sống mà em quan sát hoặc biết.
Lời giải:
Theo em, châu chấu là hình ảnh đại diện cho những kiểu người: lười biếng, ham chơi, chỉ biết hưởng thụ cuộc sống trước mắt mà không biết lo xa, không có sự chuẩn bị chu đáo cho tương lai, cho những khó khăn có thể đến.
Giải thích phương pháp: Đây là câu hỏi yêu cầu học sinh nhận xét, đánh giá nhân vật và rút ra ý nghĩa biểu tượng của nhân vật đó. Học sinh cần dựa vào hành động, lời nói của nhân vật trong truyện để liên hệ, khái quát thành những đặc điểm tính cách và kết nối với các kiểu người trong thực tế.
Câu 7. Vì sao kiến lại có một mùa đông no đủ?
Bước 1: Đọc đoạn văn cuối cùng của truyện, nơi kể về kết cục của hai nhân vật vào mùa đông.
Bước 2: Tìm lý do dẫn đến kết cục tốt đẹp của kiến.
Lời giải:
Kiến lại có một mùa đông no đủ vì suốt cả mùa hè, kiến đã chăm chỉ và cần mẫn tha mồi, kiếm thức ăn về tổ để dự trữ cho mùa đông sắp tới.
Giải thích phương pháp: Thông tin được cung cấp rõ ràng trong đoạn kết của câu chuyện, thể hiện mối quan hệ nhân – quả giữa hành động và kết quả.
Câu 8. Từ “kiệt sức” có nghĩa là gì?
Bước 1: Đọc lại ngữ cảnh chứa từ “kiệt sức” trong truyện: “châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét”.
Bước 2: Dựa vào ngữ cảnh “đói và rét”, “không chuẩn bị lương thực” để suy luận nghĩa của từ.
Bước 3: Giải thích nghĩa của từ một cách rõ ràng.
Lời giải:
Từ “kiệt sức” có nghĩa là mất hết sức lực, sức lực đã cạn kiệt hoàn toàn, không còn khả năng làm việc hay hoạt động nữa do quá mệt mỏi, đói khát hoặc lao động quá sức.
Giải thích phương pháp: Giải thích nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh cụ thể trong văn bản và vốn từ vựng của học sinh lớp 7. Việc phân tích ngữ cảnh giúp học sinh hiểu sâu hơn nghĩa của từ.
Câu 9. Nếu là châu chấu trong câu chuyện, em sẽ làm gì trước lời khuyên của kiến?
Bước 1: Đặt mình vào vị trí của châu chấu khi nghe lời khuyên của kiến.
Bước 2: Suy nghĩ về một hành động tích cực, thể hiện sự tiếp thu và thay đổi tốt hơn so với châu chấu trong truyện.
Bước 3: Nêu rõ hành động cụ thể và giải thích lý do cho hành động đó.
Lời giải:
Nếu là châu chấu trong câu chuyện, em sẽ lắng nghe lời khuyên của kiến một cách nghiêm túc, không mỉa mai hay coi thường. Em sẽ nhận ra tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho tương lai và bắt đầu sắp xếp thời gian để vừa chơi, vừa chăm chỉ kiếm và dự trữ thức ăn cho mùa đông. Em sẽ học hỏi sự cần cù của kiến để không phải lâm vào cảnh đói rét khi mùa đông đến.
Giải thích phương pháp: Đây là câu hỏi mở, yêu cầu học sinh vận dụng tư duy phản biện và khả năng đặt mình vào vị trí nhân vật để đưa ra cách ứng xử phù hợp, mang tính xây dựng. Câu trả lời cần thể hiện sự rút kinh nghiệm và hướng tới hành động tích cực.
Câu 10. Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?
Bước 1: Tổng kết lại toàn bộ câu chuyện, đặc biệt là hành động và kết quả của cả hai nhân vật.
Bước 2: Suy nghĩ về ý nghĩa sâu xa mà truyện muốn truyền tải (thông điệp đạo đức, triết lí sống).
Bước 3: Chọn ra bài học em thấy có giá trị nhất và giải thích ngắn gọn.
Lời giải:
Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện là: Chúng ta cần phải biết lo xa, chăm chỉ, cần cù lao động và chuẩn bị chu đáo cho tương lai. Không nên ham chơi, lười biếng mà bỏ bê công việc, thiếu tính toán cho những khó khăn có thể xảy đến. Người biết tính toán, biết làm việc hôm nay để chuẩn bị cho ngày mai sẽ có được cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
Giải thích phương pháp: Đây là câu hỏi yêu cầu học sinh tổng kết, khái quát hóa nội dung và ý nghĩa của truyện ngụ ngôn. Bài học rút ra cần mang tính giáo dục, có thể áp dụng vào cuộc sống của bản thân.
Chúc em ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô/thầy.
Câu 1: Truyện Kiến và châu chấu thuộc thể loại truyện ngụ ngôn.
Câu 2: Vào những ngày hè, chú châu chấu nhảy nhót trên cánh đồng và ca hát vui vẻ.
Câu 3: Châu chấu đã rủ kiến ngừng làm việc để cùng đi chơi và trò chuyện với mình.
Câu 4: Trạng ngữ trong câu “Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng” dùng để xác định thời gian và không gian diễn ra sự việc.
Câu 5: Kiến không đi chơi cùng châu chấu vì kiến bận kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới.
Câu 6: Châu chấu đại diện cho những người lười biếng, chỉ thích hưởng thụ mà không biết lo xa, chuẩn bị cho tương lai.
Câu 7: Kiến có một mùa đông no đủ vì kiến đã chăm chỉ làm việc và tích trữ lương thực từ mùa hè.
Câu 8: Từ kiệt sức có nghĩa là mất hết sức lực, không còn khả năng hoạt động do quá đói hoặc quá mệt mỏi.
Câu 9: Nếu là châu chấu, em sẽ nghe lời khuyên của kiến, vừa vui chơi vừa dành thời gian để tích trữ lương thực cho mùa đông.
Câu 10: Bài học tâm đắc nhất rút ra từ câu chuyện là cần chăm chỉ, biết lo xa và chuẩn bị cho tương lai, không nên chỉ mải vui chơi mà quên mất trách nhiệm của bản thân.