Giúppppp
1.the student won the scholarship. he studied very hard.
–> The studen…
1.the student won the scholarship. he studied very hard.
–> The student who….
2. He doesn’t feel well, but he still goes to school.
–> Although…
3. I can’t understand him because he speaks so quickly.
–> If he didn’t…
1. The student who studied very hard won the scholarship.
Phân tích và giải thích:
Đây là dạng bài kết hợp hai câu đơn thành một câu phức sử dụng Mệnh đề quan hệ (Relative Clause).
Bước 1: Chúng ta xác định thành phần chung của hai câu.
Câu 1: The student won the scholarship.
Câu 2: He studied very hard.
Thành phần chung ở đây là “the student” và “he”. “He” chính là “the student”.
Bước 2: Chúng ta dùng đại từ quan hệ để thay thế. Vì “the student” là danh từ chỉ người và “he” đóng vai trò chủ ngữ trong câu thứ hai, chúng ta sẽ dùng đại từ quan hệ who.
Bước 3: Đặt mệnh đề quan hệ (“who studied very hard”) ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa (“the student”). Sau đó, viết phần còn lại của câu thứ nhất.
Công thức sẽ là: The student + (mệnh đề quan hệ) + won the scholarship.
Kết quả: The student who studied very hard won the scholarship.
(Dịch: Cậu học sinh người mà đã học rất chăm chỉ đã giành được học bổng.)
2. Although he doesn’t feel well, he still goes to school.
Phân tích và giải thích:
Đây là dạng bài viết lại câu sử dụng Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ (Clause of Concession) với Although.
Bước 1: “Although” (mặc dù) được dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản. Nó có cấu trúc tương tự “but” (nhưng).
Lưu ý quan trọng: Khi đã dùng Although ở đầu câu, chúng ta phải bỏ từ but đi và thay bằng dấu phẩy (,) để ngăn cách hai mệnh đề.
Bước 2: Áp dụng công thức:
Although + Mệnh đề 1, Mệnh đề 2.
Mệnh đề 1: He doesn’t feel well.
Mệnh đề 2: he still goes to school.
Bước 3: Ghép các thành phần lại với nhau.
Kết quả: Although he doesn’t feel well, he still goes to school.
(Dịch: Mặc dù anh ấy không cảm thấy khỏe, anh ấy vẫn đi học.)
3. If he didn’t speak so quickly, I could understand him.
Phân tích và giải thích:
Đây là dạng bài viết lại câu sử dụng Câu điều kiện loại 2 (Conditional Sentence Type 2).
Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một giả định, một tình huống trái ngược với sự thật ở hiện tại.
Bước 1: Phân tích tình huống thực tế ở hiện tại từ câu gốc.
Sự thật là: “he speaks so quickly” (anh ấy nói rất nhanh).
Kết quả của sự thật đó là: “I can’t understand him” (tôi không thể hiểu anh ấy).
Bước 2: Viết mệnh đề giả định (mệnh đề “If”) trái ngược với sự thật.
Sự thật: speaks (khẳng định, hiện tại đơn)
Giả định trái ngược: didn’t speak (phủ định, quá khứ đơn)
=> Mệnh đề If là: If he didn’t speak so quickly
Bước 3: Viết mệnh đề chính (kết quả của giả định) trái ngược với kết quả thật.
Kết quả thật: can’t understand (phủ định)
Kết quả giả định: could understand (khẳng định, dùng “could” là dạng quá khứ của “can”)
=> Mệnh đề chính là: I could understand him.
Bước 4: Áp dụng công thức và ghép hai mệnh đề lại.
Công thức câu điều kiện loại 2: If + S + V (quá khứ đơn), S + would/could + V (nguyên thể).
Kết quả: If he didn’t speak so quickly, I could understand him.
(Dịch: Nếu anh ấy không nói quá nhanh, tôi đã có thể hiểu được anh ấy rồi.)
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức hơn và tự tin giải quyết các dạng bài tập tương tự. Cố gắng lên nhé
1. The student who won the scholarship studied very hard.
2. Although he doesn’t feel well, he still goes to school.
3. If he didn’t speak so quickly, I could understand him.
Giải thích thì dài dòng lắm nên bạn tự tìm hiểu nhé! ( nhớ vote nha :>)
\(1.\) The student who won the scholarship studied very hard.
\(-\) Who : người mà \(->\) đại từ quan hệ thay thế chủ ngữ chỉ người
\(-\) Quá khứ đơn : S \(+\) V ( ed/PI ) \(+\) O
\(2.\) Although he doesn’t feel well, he still goes to school.
\(-\) Although \(+\) S \(+\) V \(+\) O, S \(+\) V \(+\) O : mặc dù … nhưng
\(-\) Hiện tại đơn : S \(+\) do/does \(+\) not \(+\) V nguyên thể \(+\) O
\(3.\) If he didn’t speak so quickly, I could understand him.
\(-\) Câu điều kiện loại \(2\) :
\(***\) If \(+\) S \(+\) V( ed/PI ) \(+\) O, S \(+\) would/could \(+\) V nguyên thể \(+\) O
\(->\) diễn tả câu điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.