Give the correct form of the word given to complete the sentences.
1. Tidal ener…
1. Tidal energy is renewable, ____________and clean. (plenty)
2. Wind will be used as an ____________friendly sources of energy. (environment)
3. There are many ways will be used to solve the problem of _____________. (pollute)
4. Solar power can be used to ____________or cool our houses. (hot)
5. _______________, fossil fuels are harmful to the environment. (fortunate)
6. We should use them_________ and try to find out alternative sources of power. (economy)
7. Solar energy is____________, plentiful and clean. (renew)
8. I think that solar energy can be an___________ source of energy in the near future. (alter)
9. We should reduce the use of___________ at home. (electrical)
10. It’s a clean source of energy. Sailboats couldn’t move without this________. (powerful)
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải một dạng bài tập rất quan trọng trong môn Tiếng Anh lớp 7, đó là bài tập “Word Form” (Biến đổi từ loại). Dạng bài này giúp các em củng cố kiến thức về các loại từ (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ) và cách chúng ta biến đổi chúng để phù hợp với ngữ cảnh của câu. Nắm vững phần này sẽ giúp các em không chỉ làm bài tập tốt mà còn nói và viết Tiếng Anh chính xác hơn đó!
Cô sẽ hướng dẫn các em thật chi tiết từng bước một nhé.
***
Phân tích và giải bài tập:
1. Tidal energy is renewable, ____________and clean. (plenty)
* Bước 1: Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống.
* Trong câu này, chúng ta có động từ “is” (là) và sau đó là các từ “renewable” (có thể tái tạo), “_____” và “clean” (sạch). Các từ “renewable” và “clean” đều là tính từ (adjective), dùng để miêu tả “Tidal energy” (năng lượng thủy triều).
* Vì vậy, từ cần điền vào chỗ trống cũng phải là một tính từ để cùng cấp độ ngữ pháp với hai tính từ còn lại và phù hợp với nghĩa của câu.
* Bước 2: Chuyển đổi từ đã cho sang loại từ cần thiết.
* Từ đã cho là “plenty” /’plenti/ là một danh từ (noun) có nghĩa là “sự sung túc, sự dồi dào” hoặc trạng từ “rất nhiều”.
* Để biến “plenty” thành tính từ, chúng ta thêm hậu tố “-ful” hoặc biến đổi một chút. Tính từ của “plenty” là “plentiful” /’plentiful/ có nghĩa là “dồi dào, phong phú”.
* Đáp án: plentiful
* Giải thích thêm: “plentiful” có nghĩa là “dồi dào, có rất nhiều”, rất phù hợp với ý nghĩa của “renewable” và “clean” để miêu tả năng lượng thủy triều.
2. Wind will be used as an ____________friendly sources of energy. (environment)
* Bước 1: Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống.
* Chúng ta có cụm “an ____________friendly sources”. “friendly” là một tính từ (thân thiện). Từ đứng trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ đó thường là một trạng từ (adverb). Ngoài ra, “friendly” ở đây kết hợp với từ cần điền tạo thành một cụm tính từ ghép “thân thiện với cái gì đó”.
* Bước 2: Chuyển đổi từ đã cho sang loại từ cần thiết.
* Từ đã cho là “environment” /ɪnˈvaɪrənmənt/ là một danh từ (noun) có nghĩa là “môi trường”.
* Để biến “environment” thành tính từ, chúng ta có “environmental” /ɪnˌvaɪrənˈmentl/ (thuộc về môi trường).
* Để biến “environmental” thành trạng từ, chúng ta thêm hậu tố “-ly” vào sau tính từ, ta có “environmentally” /ɪnˌvaɪrənˈmentəli/ (về mặt môi trường, đối với môi trường).
* Đáp án: environmentally
* Giải thích thêm: “environmentally friendly” là một cụm từ rất phổ biến có nghĩa là “thân thiện với môi trường”.
3. There are many ways will be used to solve the problem of _____________. (pollute)
* Bước 1: Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống.
* Chúng ta có cụm “the problem of _____________”. Sau giới từ “of” thường là một danh từ (noun) hoặc một cụm danh từ.
* Bước 2: Chuyển đổi từ đã cho sang loại từ cần thiết.
* Từ đã cho là “pollute” /pəˈluːt/ là một động từ (verb) có nghĩa là “gây ô nhiễm”.
* Để biến “pollute” thành danh từ, chúng ta có “pollution” /pəˈluːʃn/ có nghĩa là “sự ô nhiễm”.
* Đáp án: pollution
* Giải thích thêm: “the problem of pollution” có nghĩa là “vấn đề ô nhiễm”, rất phù hợp với ngữ cảnh câu.
4. Solar power can be used to ____________or cool our houses. (hot)
* Bước 1: Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống.
* Chúng ta có cấu trúc “to ____________or cool”. Sau “to” (trong cấu trúc “to + động từ nguyên thể”) là một động từ nguyên mẫu. Ngoài ra, “cool” cũng là một động từ (làm mát), vậy từ cần điền cũng phải là một động từ.
* Bước 2: Chuyển đổi từ đã cho sang loại từ cần thiết.
* Từ đã cho là “hot” /hɒt/ là một tính từ (adjective) có nghĩa là “nóng”.
* Để biến “hot” thành động từ (mang nghĩa “làm nóng”), chúng ta có “heat” /hiːt/.
* Đáp án: heat
* Giải thích thêm: “heat or cool” nghĩa là “làm nóng hoặc làm mát”.
5. _______________, fossil fuels are harmful to the environment. (fortunate)
* Bước 1: Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống.
* Vị trí đứng đầu câu, sau đó là dấu phẩy (,) và bổ nghĩa cho cả câu sau thường là một trạng từ chỉ thái độ/quan điểm (sentence adverb). Ngoài ra, nội dung câu sau là “nhiên liệu hóa thạch có hại cho môi trường”, mang sắc thái tiêu cực.
* Bước 2: Chuyển đổi từ đã cho sang loại từ cần thiết.
* Từ đã cho là “fortunate” /ˈfɔːtʃənət/ là một tính từ (adjective) có nghĩa là “may mắn”.
* Để biến “fortunate” thành trạng từ, chúng ta thêm hậu tố “-ly” vào sau tính từ, ta có “fortunately” (một cách may mắn).
* Tuy nhiên, ngữ cảnh câu mang ý nghĩa tiêu cực (harmful – có hại), nên chúng ta cần một trạng từ mang ý nghĩa đối lập. Chúng ta sẽ thêm tiền tố “un-” vào trạng từ “fortunately”.
* Trạng từ cần tìm là “unfortunately” /ʌnˈfɔːtʃənətli/ có nghĩa là “không may mắn thay, thật không may”.
* Đáp án: Unfortunately
* Giải thích thêm: “Unfortunately” diễn tả sự tiếc nuối, không may mắn khi nhiên liệu hóa thạch lại gây hại cho môi trường.
6. We should use them_________ and try to find out alternative sources of power. (economy)
* Bước 1: Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống.
* Chúng ta có cụm “use them _________”. “use” là động từ (sử dụng). Từ đứng sau động từ để bổ nghĩa cho cách thức hành động của động từ đó thường là một trạng từ (adverb).
* Bước 2: Chuyển đổi từ đã cho sang loại từ cần thiết.
* Từ đã cho là “economy” /ɪˈkɒnəmi/ là một danh từ (noun) có nghĩa là “kinh tế” hoặc “sự tiết kiệm”.
* Để biến “economy” thành tính từ, chúng ta có “economic” (thuộc về kinh tế) hoặc “economical” (tiết kiệm, kinh tế). Trong ngữ cảnh này, “tiết kiệm” là phù hợp hơn.
* Để biến “economical” thành trạng từ, chúng ta thêm hậu tố “-ly”, ta có “economically” /ˌiːkəˈnɒmɪkli/ hoặc /ˌekəˈnɒmɪkli/ có nghĩa là “một cách kinh tế, tiết kiệm”.
* Đáp án: economically
* Giải thích thêm: “use them economically” có nghĩa là “sử dụng chúng một cách tiết kiệm”.
7. Solar energy is____________, plentiful and clean. (renew)
* Bước 1: Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống.
* Tương tự câu số 1, chúng ta có động từ “is” và sau đó là các từ “_____”, “plentiful” (dồi dào) và “clean” (sạch). “plentiful” và “clean” là các tính từ.
* Vậy, từ cần điền vào chỗ trống cũng phải là một tính từ để miêu tả “Solar energy” (năng lượng mặt trời).
* Bước 2: Chuyển đổi từ đã cho sang loại từ cần thiết.
* Từ đã cho là “renew” /rɪˈnjuː/ là một động từ (verb) có nghĩa là “làm mới, tái tạo”.
* Để biến “renew” thành tính từ (có thể được tái tạo), chúng ta thêm hậu tố “-able”, ta có “renewable” /rɪˈnjuːəbl/.
* Đáp án: renewable
* Giải thích thêm: “renewable, plentiful and clean” nghĩa là “có thể tái tạo, dồi dào và sạch”.
8. I think that solar energy can be an___________ source of energy in the near future. (alter)
* Bước 1: Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống.
* Chúng ta có cụm “an ___________ source of energy”. “source” là một danh từ (nguồn). Từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó thường là một tính từ (adjective).
* Bước 2: Chuyển đổi từ đã cho sang loại từ cần thiết.
* Từ đã cho là “alter” /ˈɔːltər/ là một động từ (verb) có nghĩa là “thay đổi”.
* Để biến “alter” thành tính từ (mang nghĩa “thay thế, khác”), chúng ta có “alternative” /ɔːlˈtɜːnətɪv/.
* Đáp án: alternative
* Giải thích thêm: “an alternative source of energy” có nghĩa là “một nguồn năng lượng thay thế”.
9. We should reduce the use of___________ at home. (electrical)
* Bước 1: Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống.
* Chúng ta có cụm “the use of ___________”. Sau giới từ “of” thường là một danh từ (noun) hoặc một cụm danh từ.
* Từ đã cho “electrical” là một tính từ (thuộc về điện).
* Bước 2: Chuyển đổi từ đã cho sang loại từ cần thiết.
* Từ đã cho là “electrical” /ɪˈlektrɪkl/ là một tính từ (adjective) có nghĩa là “thuộc về điện”.
* Để biến “electrical” thành danh từ (nghĩa là “điện, dòng điện”), chúng ta có “electricity” /ɪˌlekˈtrɪsəti/.
* Đáp án: electricity
* Giải thích thêm: “the use of electricity” có nghĩa là “việc sử dụng điện”.
10. It’s a clean source of energy. Sailboats couldn’t move without this________. (powerful)
* Bước 1: Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống.
* Chúng ta có cụm “without this _________”. Sau “this” (hoặc “these”, “that”, “those”) thường là một danh từ (noun) hoặc một cụm danh từ.
* Bước 2: Chuyển đổi từ đã cho sang loại từ cần thiết.
* Từ đã cho là “powerful” /ˈpaʊərfl/ là một tính từ (adjective) có nghĩa là “mạnh mẽ, đầy sức mạnh”.
* Để biến “powerful” thành danh từ (mang nghĩa “sức mạnh, năng lượng”), chúng ta có “power” /ˈpaʊər/.
* Đáp án: power
* Giải thích thêm: “without this power” có nghĩa là “nếu không có sức mạnh/năng lượng này”. Trong ngữ cảnh thuyền buồm, “this power” có thể hiểu là sức mạnh của gió.
***
Các em thấy đó, bài tập Word Form không hề khó nếu chúng ta biết cách phân tích câu và xác định đúng loại từ cần dùng. Quan trọng là các em phải nắm vững các tiền tố (prefixes) và hậu tố (suffixes) để biến đổi từ loại cho chính xác.
Hãy luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng biến đổi này nhé! Cô tin là các em sẽ làm rất tốt!
Chào các em và hẹn gặp lại trong buổi học tiếp theo!
1. plentiful
be + adj
2. environmental
an + adj + N
3. pollution
the N of N
4. heat
to + V1: để làm gì
5. Unfortunately
adv đứng đầu câu trước phẩy
unfortunately (Adv) không may mắn
6. economically
V + adv
7. renewable
be + adj
8. alternative
an + adj + N
9. electricity
the N of N
10. power
this + N số ít
1.plentiful
2. enviromental
3. pollution
4.heat
5.unfortunately
6. economical
7. renewable
8.alternative
9.electricity
10. power