Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Give the correct form of the words in capital. 1. Children have to have moral le…

Give the correct form of the words in capital.
1. Children have to have moral le…

Give the correct form of the words in capital.
1. Children have to have moral lessons at school to avoid behavior of in the future. (MORALITY)
2. If you don’t go to work regularly, you will be punished for in work. (REGULARITY)
3. In our country, men and women are equal. No one supports sexual . (EQUALITY)
4. Every young man undergoing military training is bound to experience . (COMFORT)
5. Tom’s failure was due not to but to his own mistakes. (FORTUNE)
6. He is a notorious who robbed a bank yesterday. (CRIME)
7. It is forbidden to hunt for that kind of bird. It has been listed as one of the species. (DANGER)
8. The weather was terrible, so we had a very holiday. (PLEASE)
9. The of the new guest caused trouble to me. (ARRIVE)
10. to the school is by examination only. (ADMIT)
11. He wanted a divorce because his wife had been . (FAITH)
12. I didn’t know who it was- with a mask on, she was completely . (RECOGNIZE)
13. “This is not a good essay,” said the lecture. “I find your arguments ”. (CONVINCE)
14. Traveling in an aeroplane for the first time was a experience. (MEMORY)
15. In winter it is important for farmers to provide food and for their animals. (WARM)
GIẢI THÍCH GIÚP MÌNH NỮA NHÉ
Hỏi bởi: Diệp Vũ
2 câu trả lời
▲ 1
Chào các em, cô rất vui được cùng các em giải bài tập từ vựng này. Đây là một dạng bài tập rất phổ biến, giúp các em mở rộng vốn từ và hiểu sâu hơn về cấu trúc của từ trong Tiếng Anh. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng câu một nhé!

1. immorality
Giải thích: Chỗ trống đứng sau giới từ of, nên chúng ta cần một danh từ. MORALITY (đạo đức) đã là một danh từ. Tuy nhiên, xét về nghĩa của câu, “Children have to have moral lessons… to avoid…” (Trẻ em cần có những bài học đạo đức… để tránh…), chúng ta cần một hành vi trái ngược với đạo đức. Do đó, ta cần dạng phủ định của danh từ này. Ta thêm tiền tố im- vào trước morality để tạo thành danh từ trái nghĩa immorality (sự vô đạo đức, hành vi trái đạo đức).
Dịch cả câu: Trẻ em phải có những bài học đạo đức ở trường để tránh những hành vi vô đạo đức trong tương lai.

2. irregularity
Giải thích: Chỗ trống đứng sau giới từ for, nên chúng ta cần một danh từ. REGULARITY (sự đều đặn) đã là danh từ. Tuy nhiên, vế trước có từ “don’t” (không), và hình phạt (“punished”) là dành cho việc “không đi làm đều đặn”. Vì vậy, ta cần danh từ mang nghĩa phủ định. Ta thêm tiền tố ir- để tạo thành danh từ trái nghĩa irregularity (sự không đều đặn, sự bất thường).
Dịch cả câu: Nếu bạn không đi làm đều đặn, bạn sẽ bị phạt vì sự không chuyên cần trong công việc.

3. inequality
Giải thích: Sau tính từ sexual (thuộc về giới tính), chúng ta cần một danh từ. EQUALITY (sự bình đẳng) là một danh từ. Tuy nhiên, câu nói “No one supports…” (Không ai ủng hộ…), vậy nên chúng ta cần một danh từ có nghĩa trái ngược với “sự bình đẳng”. Ta thêm tiền tố in- để tạo thành danh từ inequality (sự bất bình đẳng).
Dịch cả câu: Ở đất nước chúng ta, nam và nữ đều bình đẳng. Không ai ủng hộ sự bất bình đẳng giới.

4. discomfort
Giải thích: Sau động từ experience (trải qua), chúng ta cần một danh từ. COMFORT (sự thoải mái, tiện nghi) là một danh từ. Tuy nhiên, ngữ cảnh của câu là “military training” (huấn luyện quân sự), một môi trường thường được cho là khắc nghiệt và thiếu thốn tiện nghi. Do đó, chúng ta cần một danh từ mang nghĩa trái ngược. Ta thêm tiền tố dis- để tạo thành danh từ discomfort (sự khó chịu, sự bất tiện).
Dịch cả câu: Mỗi thanh niên tham gia huấn luyện quân sự chắc chắn sẽ phải trải qua sự khó chịu/bất tiện.

5. misfortune
Giải thích: Chỗ trống đứng sau giới từ to và đứng song song với “his own mistakes”. Do đó, chúng ta cần một danh từ. FORTUNE (sự may mắn) là danh từ. Vế câu nói rằng thất bại của Tom không phải do… mà là do lỗi của anh ấy. Vậy cái “không phải do” này phải là một thứ gì đó ngoài tầm kiểm soát, trái ngược với may mắn. Ta thêm tiền tố mis- để tạo thành danh từ misfortune (sự rủi ro, điều không may).
Dịch cả câu: Thất bại của Tom không phải do rủi ro mà là do chính những sai lầm của anh ấy.

6. criminal
Giải thích: Sau mạo từ a và tính từ notorious (khét tiếng), chúng ta cần một danh từ chỉ người. CRIME (tội ác) là danh từ chỉ sự vật/sự việc. Danh từ chỉ người tương ứng là criminal (tên tội phạm).
Dịch cả câu: Hắn là một tên tội phạm khét tiếng đã cướp một ngân hàng ngày hôm qua.

7. endangered
Giải thích: Chỗ trống đứng trước danh từ species (loài), nên ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. DANGER (sự nguy hiểm) là danh từ. Trong ngữ cảnh “listed as…” (được liệt kê là…), ta thường dùng cụm “endangered species” để chỉ “những loài đang gặp nguy hiểm”, “những loài có nguy cơ tuyệt chủng”. Ở đây, endangered là một động từ dạng quá khứ phân từ được dùng như một tính từ.
Dịch cả câu: Việc săn bắt loài chim đó bị cấm. Nó đã được liệt kê là một trong những loài đang gặp nguy hiểm.

8. unpleasant
Giải thích: Chỗ trống đứng trước danh từ holiday (kỳ nghỉ) và sau trạng từ very. Vị trí này cần một tính từ. PLEASE (làm hài lòng) là động từ. Ta có thể tạo tính từ bằng cách thêm hậu tố -ant, thành pleasant (dễ chịu). Tuy nhiên, vế trước nói “The weather was terrible” (Thời tiết rất tệ), nên kỳ nghỉ này phải “không dễ chịu”. Ta thêm tiền tố phủ định un- để tạo thành tính từ unpleasant (khó chịu, không thoải mái).
Dịch cả câu: Thời tiết thật kinh khủng, vì vậy chúng tôi đã có một kỳ nghỉ rất khó chịu.

9. arrival
Giải thích: Chỗ trống đứng đầu câu, sau mạo từ The và trước giới từ of. Vị trí này cần một danh từ làm chủ ngữ. ARRIVE (đến) là động từ. Ta chuyển nó thành danh từ bằng cách thêm hậu tố -al, tạo thành arrival (sự đến, sự tới).
Dịch cả câu: Sự xuất hiện của người khách mới đã gây rắc rối cho tôi.

10. Admission
Giải thích: Chỗ trống đứng đầu câu, làm chủ ngữ cho động từ is. Vị trí này cần một danh từ. ADMIT (thừa nhận, cho vào) là động từ. Ta chuyển nó thành danh từ bằng cách đổi thành admission (sự cho phép vào, sự thu nhận). Lưu ý, vì đứng đầu câu nên chúng ta viết hoa chữ cái đầu tiên.
Dịch cả câu: Việc tuyển sinh vào trường chỉ thông qua thi cử.

11. unfaithful
Giải thích: Sau động từ to be had been, chúng ta cần một tính từ. FAITH (niềm tin, lòng trung thành) là danh từ. Tính từ tương ứng là faithful (trung thành, chung thủy). Ngữ cảnh câu là “He wanted a divorce” (Anh ấy muốn ly hôn), lý do là vì vợ anh ấy đã “không chung thủy”. Do đó, ta cần thêm tiền tố phủ định un- để tạo thành tính từ unfaithful (không chung thủy).
Dịch cả câu: Anh ấy muốn ly hôn vì vợ anh ấy đã không chung thủy.

12. unrecognizable
Giải thích: Sau động từ to be was và trạng từ completely (hoàn toàn), chúng ta cần một tính từ. RECOGNIZE (nhận ra) là động từ. Ta có thể tạo tính từ bằng cách thêm hậu tố -able, thành recognizable (có thể nhận ra). Vế trước nói “I didn’t know who it was” (Tôi không biết đó là ai), vì vậy cô ấy phải “hoàn toàn không thể nhận ra được”. Ta thêm tiền tố phủ định un- để có tính từ unrecognizable (không thể nhận ra).
Dịch cả câu: Tôi đã không biết đó là ai – với chiếc mặt nạ, cô ấy hoàn toàn không thể nhận ra được.

13. unconvincing
Giải thích: Sau động từ find (nhận thấy) và tân ngữ your arguments (các lập luận của bạn), chúng ta cần một tính từ để miêu tả cho tân ngữ đó. CONVINCE (thuyết phục) là động từ. Tính từ của nó có hai dạng: convinced (bị thuyết phục – chỉ cảm xúc con người) và convincing (có sức thuyết phục – chỉ bản chất sự vật, sự việc). Ở đây ta đang miêu tả “arguments”, nên ta dùng convincing. Tuy nhiên, câu nói “This is not a good essay” (Đây không phải một bài luận hay), nên các lập luận phải là “không có sức thuyết phục”. Ta thêm tiền tố un- để tạo thành unconvincing.
Dịch cả câu: “Đây không phải là một bài luận hay,” giảng viên nói. “Tôi thấy các lập luận của em không thuyết phục”.

14. memorable
Giải thích: Chỗ trống đứng trước danh từ experience (trải nghiệm), nên ta cần một tính từ. MEMORY (kỷ niệm, trí nhớ) là danh từ. Để biến nó thành tính từ có nghĩa là “đáng nhớ”, ta thêm hậu tố -able, tạo thành memorable (đáng nhớ).
Dịch cả câu: Đi máy bay lần đầu tiên là một trải nghiệm đáng nhớ.

15. warmth
Giải thích: Chỗ trống đứng sau danh từ food (thức ăn) và liên từ and. Cấu trúc song song “food and …” cho thấy chúng ta cần một danh từ. WARM (ấm áp) là một tính từ. Để biến nó thành danh từ chỉ “sự ấm áp, hơi ấm”, ta thêm hậu tố -th, tạo thành warmth.
Dịch cả câu: Vào mùa đông, điều quan trọng đối với người nông dân là cung cấp thức ăn và hơi ấm cho động vật của họ.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách thành lập từ và tự tin hơn khi làm các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

1

Giải thích:

Sau giới từ “of” cần một danh từ.

Morality (đạo đức) ><  Immorality (vô đạo đức)

Tạm dịch: Trẻ em cần có những những bài học dạy đạo đức ở trường để tránh những hành vi trái đạo đức trong tương lai.

Đáp án: Immorality

2.

Giải thích:

Sau giới từ “for” cần một danh từ.

Regularity (thường xuyên) >< Irregularity (không thường xuyên)

Tạm dịch: Nếu bạn không đi làm thường xuyên, bạn sẽ bị phạt vì làm việc không đều đặn.

Đáp án: Irregularity

3

Giải thích: 

Sau tính từ “sexual” cần một danh từ.

Equality (bình đẳng) >< Inequality (bất bình đẳng)

Tạm dịch: Ở nước ta nam nữ bình đẳng với nhau. Không một ai ủng hộ sự bất bình đẳng.

Đáp án: Inequality

4

Giải thích:

Sau giới từ “to” cần một danh từ.

Comfort (dễ chịu) >< Discomfort (khó chịu)

Cụm danh từ: experience discomfort: sự trải nghiệm khó chịu.

Tạm dịch: Mỗi thanh niên trải qua khóa huấn luyện quân sự đều nhất định phải trải qua những trải nghiệm khó chịu.

Đáp án: Discomforts

5.

Giải thích: 

Cấu trúc: Due (not) to + N/ V-ing

Fortune (sự may mắn) >< Misfortune (sự thiếu may mắn)

Tạm dịch: Sự thất bại của Tom không phải do thiếu may mắn mà là do sai lầm của chính anh ấy.

Đáp án: Misfortune

6.

Giải thích: 

Sau tính từ “notorious” cần một danh từ.

Crime (tội ác) → Criminal (tội phạm)

Tạm dịch: Anh ta là một tên tội phạm khét tiếng đã cướp nhà băng vào ngày hôm qua.

Đáp án: Criminal

7.

Giải thích: 

Trước danh từ “species” cần một tính từ.

Danger (sự nguy hiểm) → Endangered (tuyệt chủng)

Tạm dịch: Không được săn bắt loại chim đó. Nó đã được liệt kê là một trong những loài sắp bị tuyệt chủng.

Đáp án: Endangered

8

Giải thích:

Trước danh từ “holiday” cần một tính từ.

Unpleasant (không hài lòng) >< Pleasant (hài lòng) 

Tạm dịch: Thời tiết thật tồi tệ, vì vậy chúng tôi đã có một kỳ nghỉ rất khó chịu.

Đáp án: Unpleasant

9

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần một danh từ.

Arrive (v) → Arrival (n)

Tạm dịch: Sự xuất hiện của vị khách mới đã gây rắc rối cho tôi.

Đáp án: Arrival

10

Giải thích:

Đầu câu cần một danh từ.

Admit (v/ chấp nhận) → Admission (n)

Tạm dịch: Nhập học vào trường chỉ bằng cách kiểm tra.

Đáp án: Admission

11

Giải thích:

Sau động từ tobe “been” cần một tính từ.

Faith (n/ sự tin tưởng) → Unfaithful (adj)

Tạm dịch: Anh ta muốn ly hôn vì vợ anh ta không chung thuỷ.

Đáp án: Unfaithful 

12

Giải thích:

Sau động từ tobe “was” cần một tính từ.

Recognize (v/ nhận dạng) → Unrecognizable (adj) 

Tạm dịch: Tôi không biết đó là ai – với một chiếc khẩu trang, cô ấy hoàn toàn không thể nhận dạng.

Đáp án: Unrecognizable 

13

Giải thích: 

Cấu trúc: find sth/ sb adj = think sth/ sb is adj: thấy cái gì hoặc ai đó như thế nào.

Convince (v/ thuyết phục) → Unconvincing (adj)

Tạm dịch: “Đây không phải là một bài luận hay” – nhà văn nói. “Tôi thấy lập luận của bạn không thuyết phục.”

Đáp án: Unconvincing

14

Giải thích:

Trước danh từ “experience” cần một tính từ.

Memory (n/ kỷ niệm) → Memorable (adj)

Tạm dịch: Lần đầu tiên đi máy bay là một trải nghiệm đáng nhớ.

Đáp án: Memorable

15

Giải thích:

Trước liên từ “and” và một danh từ “food” nên sau nó cũng cần một danh từ – tính đẳng lập.

Warm (adj/ ấm áp) → Warmth (n)

Tạm dịch: Vào mùa đông, điều quan trọng là người nông dân phải cung cấp thức ăn và hơi ấm cho vật nuôi của họ.

Đáp án: Warmth

Trả lời bởi: vietha281

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo