Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Give the correct form or tense of the words given to complete these sentences: …

Give the correct form or tense of the words given to complete these sentences:

Give the correct form or tense of the words given to complete these sentences:
1. If you write more (care).., you will make more mistakes.
2. When I was a small child I fancied (fly).. kites in the field.
3.They (live).a nomadic life for six years.
4.Thien Nhan (win)..The Voice Kids 2014.
5.Their teacher (sing)..an English song now.
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 1
Xin chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô rất vui được hướng dẫn các em giải một dạng bài tập rất quan trọng trong môn Tiếng Anh: đó là biến đổi dạng từ (word form) và chia thì động từ (verb tense). Đây là những kiến thức nền tảng giúp các em sử dụng tiếng Anh một cách chính xác và tự tin hơn.

Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu một, phân tích thật kỹ để hiểu rõ tại sao lại chọn đáp án đó nhé!

***

Lời giải chi tiết:

1. If you write more (care).., you will make more mistakes.

  • Bước 1: Phân tích yêu cầu.

    Ở câu này, chúng ta cần điền một từ vào chỗ trống sao cho phù hợp về mặt ngữ pháp và ý nghĩa. Từ gốc được cho là “care” (danh từ, nghĩa là sự cẩn thận, sự quan tâm).
  • Bước 2: Xác định dạng từ cần điền.

    Chỗ trống đứng sau động từ “write” và từ “more”, dùng để bổ nghĩa cho hành động “write”. Do đó, chúng ta cần một trạng từ (adverb).
  • Bước 3: Xem xét ý nghĩa của câu.

    Vế sau của câu là “you will make more mistakes” (bạn sẽ mắc nhiều lỗi hơn). Điều này cho thấy hành động “write” (viết) phải được thực hiện một cách tiêu cực, không cẩn thận.
  • Bước 4: Áp dụng quy tắc biến đổi dạng từ.

    – Từ “care” (danh từ) có các dạng liên quan:

    + “careful” (tính từ – cẩn thận)

    + “carefully” (trạng từ – một cách cẩn thận)

    + “careless” (tính từ – bất cẩn)

    + “carelessly” (trạng từ – một cách bất cẩn)

    Vì vế sau là “more mistakes”, chúng ta cần một trạng từ mang ý nghĩa tiêu cực. Do đó, “carelessly” là lựa chọn phù hợp nhất.

    Khi kết hợp với “more”, ta có “more carelessly”.
  • Đáp án: carelessly
  • Giải thích: Trạng từ “carelessly” bổ nghĩa cho động từ “write”, diễn tả hành động “viết một cách bất cẩn”. Việc dùng “more” nhấn mạnh mức độ bất cẩn. Câu có nghĩa là “Nếu bạn viết càng bất cẩn, bạn sẽ mắc càng nhiều lỗi.”

2. When I was a small child I fancied (fly).. kites in the field.

  • Bước 1: Phân tích yêu cầu.

    Chúng ta cần chia động từ “fly” theo đúng cấu trúc ngữ pháp của câu.
  • Bước 2: Nhận diện cấu trúc ngữ pháp.

    Trong tiếng Anh, có một số động từ đặc biệt được theo sau bởi một động từ khác ở dạng V-ing (gerund) hoặc to-V (infinitive). Động từ “fancy” (thích, muốn làm gì đó) là một trong số đó.
  • Bước 3: Áp dụng quy tắc.

    Cấu trúc phổ biến với “fancy” là: fancy + V-ing.

    Ví dụ: I fancy going to the cinema. (Tôi thích đi xem phim.)
  • Bước 4: Biến đổi động từ.

    Động từ gốc là “fly”. Áp dụng công thức, ta có “flying”.
  • Đáp án: flying
  • Giải thích: Động từ “fancy” được theo sau bởi một gerund (V-ing) để chỉ một sở thích hoặc mong muốn. “Flying kites” có nghĩa là “thả diều”.

3. They (live).a nomadic life for six years.

  • Bước 1: Phân tích yêu cầu.

    Chúng ta cần chia động từ “live” theo thì thích hợp.
  • Bước 2: Nhận diện dấu hiệu thì.

    Cụm từ “for six years” (trong sáu năm) là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous). Cụm từ này diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài cho đến hiện tại hoặc vừa mới kết thúc và có kết quả ở hiện tại.
  • Bước 3: Áp dụng quy tắc chia thì.

    Với hành động “live a nomadic life” (sống cuộc sống du mục) kéo dài trong một khoảng thời gian, chúng ta có thể dùng cả thì Hiện tại hoàn thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    – Thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed

    – Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has + been + V-ing

    Trong trường hợp này, cả hai thì đều có thể được chấp nhận, nhưng thì Hiện tại hoàn thành (have lived) thường được dùng để nhấn mạnh kinh nghiệm hoặc trạng thái đã kéo dài, còn Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have been living) nhấn mạnh tính liên tục của hành động. Ở đây, “have lived” là một lựa chọn phổ biến và chính xác.
  • Bước 4: Chia động từ.

    Động từ “live” là động từ có quy tắc. Quá khứ phân từ của “live” là “lived”.

    Chủ ngữ là “They” (số nhiều), nên dùng “have”.

    Vậy, ta có “have lived”.
  • Đáp án: have lived
  • Giải thích: Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) được sử dụng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục đến hiện tại, hoặc một kinh nghiệm đã xảy ra trong một khoảng thời gian đến hiện tại. “For six years” là dấu hiệu rõ ràng của thì này.

4. Thien Nhan (win)..The Voice Kids 2014.

  • Bước 1: Phân tích yêu cầu.

    Chúng ta cần chia động từ “win” theo thì thích hợp.
  • Bước 2: Nhận diện dấu hiệu thì.

    Cụm từ “2014” là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ. Điều này cho thấy hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.
  • Bước 3: Áp dụng quy tắc chia thì.

    Khi hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, chúng ta sử dụng thì Quá khứ đơn (Simple Past).

    Công thức thì Quá khứ đơn: S + V2/ed.
  • Bước 4: Chia động từ.

    Động từ “win” là một động từ bất quy tắc. Quá khứ đơn của “win” là “won”.
  • Đáp án: won
  • Giải thích: Thì Quá khứ đơn (Simple Past) được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. “2014” là mốc thời gian đó.

5. Their teacher (sing)..an English song now.

  • Bước 1: Phân tích yêu cầu.

    Chúng ta cần chia động từ “sing” theo thì thích hợp.
  • Bước 2: Nhận diện dấu hiệu thì.

    Trạng từ “now” (bây giờ) là dấu hiệu rõ ràng nhất của thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Nó cho biết hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
  • Bước 3: Áp dụng quy tắc chia thì.

    Công thức thì Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing.
  • Bước 4: Chia động từ.

    Chủ ngữ là “Their teacher” (ngôi thứ ba số ít), vậy chúng ta dùng “is”.

    Động từ “sing” thêm “-ing” thành “singing”.

    Vậy, ta có “is singing”.
  • Đáp án: is singing
  • Giải thích: Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) được dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Dấu hiệu “now” khẳng định điều này.

***

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chia dạng từ và thì động từ trong tiếng Anh. Hãy nhớ rằng, việc luyện tập thường xuyên là chìa khóa để thành thạo ngữ pháp nhé! Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(1.\) carelessly

\(-\) V+ adv

\(-\) Câu điều kiện loại 1: If + HTĐ, TLĐ

\(-\) careless: không cẩn thận

\(2.\) flying

\(-\) fancy+ V_ing: yêu thích làm gì

\(-\) QKĐ: \((+)\) S  +  V(ed/v2) +  O

\(3.\) have lived

\(-\) for+ time \(->\) HTHT

\(-\) HTHT: \((+)\) S  +  has/have  +  \(V_pp\) +  O

\(4.\) won

\(-\) 2014 \(->\) QKĐ

\(-\) win \(->\) won

\(5.\) is singing

\(-\) now \(->\) HTTD

\(-\) HTTD: \((+)\) S  +  am/is/are +  V_ing  + O

Trả lời bởi: yennhinguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo