Give the correct form/ tense of the verbs in brackets
Although some grou…
Although some groups of people (1. always live) _________ outdoors in tents, camping as we (2. know) _________ it today (3. begin) _________ to be popular about 50 years ago. The increase in the use of cars and improvements in camping equipment (4. allow) _________ more people to travel longer distances into the countryside and (5. stay) _________ there in greater comfort. Many campers like (6. be) _________ themselves in quiet areas, so they take their tent and food and walk or cycle into the forests or the mountains. Others, (7. prefer) _________ to be near people, (8. drive) _________ to a public or privately-owned campsite which (9. have) _________ up-to-date facilities, like hot shower and swimming pools.
Whether campers are separate in the mountain or on a busy site, they should remember to keep the area clean and tidy. In the forests, they must put out any fires and keep food hidden to avoid (10. attract) _________ animals.
Give the correct form of the verbs to complete the passage.
1.At the end of the concert, the audience gave the young pianist a _________ ovation. (stand)
2.The university has _________ the use of dictionaries during language examinations. (author)
3.A dilemma is a situation where a difficult choice has to be made between two, sometimes unpleasant, _________. (alternate)
4.It is very difficult to find Mrs. Burton’s shop, for it was _________ from all others in the street. (distinguish)
5.When we arrived at the hotel, we were amazed at the _________ hospitality of the fans. (compare)
6.The teacher’s criticism has _________ Tom’s interest in learning. (die)
7.The staff’s bad behavior has brought ________ to the whole company. (graceful)
8.Panda is _________ to China only. (nation)
9.Traditional _________are a good source of fun and entertainment. (celebrate)
10.The public were angry with the Minister’s _________ to tell the truth about the bribery. (refuse)
Fill in each blank with one suitable word to complete this passage.
In a village on the east coast of Scotland, people were waiting anxiously for news. Two of their fishing-boats (1) ________ been caught in the storm (2) ________ had blown up during the night. In the cottages round the harbour people stood (3) ________ their door, (4) ________ worried to talk.
The rest of the fishing fleet had (5) ________the harbour before dark, and the men from these ships waited and watched with the wives and families of (6) ________ missing men. Some had (7) ________ thick blankets and some flasks to hot drinks, knowing that the men (8) ________ be cold and tried. As dawn began to break over (9) ________ the east, a small point if light was (10) ________ in the darkness of the water and a (11) ________ minutes later, (12) ________ was a shout. Before long, the two boats (13) ________ turning in, past the lighthouse, to the inside of the harbour. The men (14) ________ helped out of their boats, and although they were stiff (15) ________ cold and tiredness, they were all safe.
Phần 1: Chia động từ ở dạng/thì đúng
Các em thân mến, để làm tốt phần này, chúng ta cần xác định đúng thì của động từ dựa vào các dấu hiệu trong câu và ngữ cảnh.
Câu (1): Although some groups of people (1. always live) _________ outdoors in tents, camping as we (2. know) _________ it today (3. begin) _________ to be popular about 50 years ago.
Phân tích:
– “always live”: Trạng từ “always” đi với động từ ở thì hiện tại đơn để diễn tả một thói quen hoặc sự thật hiển nhiên. Tuy nhiên, câu này đang nói về một điều kiện tồn tại song song với sự phổ biến của việc cắm trại ngày nay, nên chúng ta dùng hiện tại đơn.
– “know”: “as we know it today” là một cấu trúc quen thuộc, diễn tả sự hiểu biết hiện tại. Chúng ta dùng thì hiện tại đơn.
– “begin”: “about 50 years ago” là dấu hiệu rõ ràng của thì quá khứ đơn.
Đáp án: (1. always live) -> always live; (2. know) -> know; (3. begin) -> began
Câu (4): The increase in the use of cars and improvements in camping equipment (4. allow) _________ more people to travel longer distances into the countryside and (5. stay) _________ there in greater comfort.
Phân tích:
– “allow”: Hành động “allow” (cho phép) xảy ra sau những sự thay đổi về xe hơi và thiết bị cắm trại, và điều này đã diễn ra trong quá khứ và tiếp tục ảnh hưởng đến hiện tại, hoặc đơn giản là diễn tả một sự thật đã xảy ra trong quá khứ dẫn đến hệ quả. Với ngữ cảnh này, thì quá khứ đơn là phù hợp nhất để diễn tả sự kiện đã xảy ra và dẫn đến sự phổ biến của cắm trại.
– “stay”: “to stay” là một động từ nguyên thể có “to” theo sau động từ “allow” (allow somebody to do something).
Đáp án: (4. allow) -> allowed; (5. stay) -> stay
Câu (6): Many campers like (6. be) _________ themselves in quiet areas, so they take their tent and food and walk or cycle into the forests or the mountains.
Phân tích:
– “be”: “like” có thể theo sau bởi động từ nguyên thể có “to” (like to be) hoặc động từ thêm “-ing” (like being). Cả hai đều diễn tả sở thích. Tuy nhiên, “like being” diễn tả một sự thích thú chung chung về hành động đó, phù hợp với ngữ cảnh miêu tả sở thích của người cắm trại.
Đáp án: (6. be) -> being
Câu (7): Others, (7. prefer) _________ to be near people, (8. drive) _________ to a public or privately-owned campsite which (9. have) _________ up-to-date facilities, like hot shower and swimming pools.
Phân tích:
– “prefer”: Đây là mệnh đề quan hệ rút gọn, “who prefer” được rút gọn thành “prefer”. Vì đây là một sự thật chung về một nhóm người cắm trại, chúng ta dùng thì hiện tại đơn.
– “drive”: Tương tự, “who drive” được rút gọn thành “drive”. Đây là hành động xảy ra như một lựa chọn song song với việc đi bộ/đạp xe ở câu trước, nên dùng hiện tại đơn.
– “have”: “which” thay thế cho “campsite”. Campsite có các tiện nghi, đây là một sự thật, nên dùng hiện tại đơn.
Đáp án: (7. prefer) -> prefer; (8. drive) -> drive; (9. have) -> have
Câu (10): Whether campers are separate in the mountain or on a busy site, they should remember to keep the area clean and tidy. In the forests, they must put out any fires and keep food hidden to avoid (10. attract) _________ animals.
Phân tích:
– “attract”: “avoid” theo sau bởi động từ thêm “-ing”.
Đáp án: (10. attract) -> attracting
Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển sang phần 2.
Phần 2: Chia động từ ở dạng đúng
Phần này yêu cầu chúng ta sử dụng các từ đã cho để tạo thành các từ loại phù hợp (danh từ, tính từ, động từ…) và điền vào chỗ trống. Đây là phần về kiến thức từ vựng và cấu tạo từ.
1. At the end of the concert, the audience gave the young pianist a _________ ovation. (stand)
Phân tích: “ovation” là danh từ. Chúng ta cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ này, diễn tả loại vỗ tay. Từ “stand” (đứng) khi biến đổi thành tính từ có nghĩa là “đứng dậy”.
Đáp án: standing
2. The university has _________ the use of dictionaries during language examinations. (author)
Phân tích: “the use” là danh từ. Chúng ta cần một động từ để diễn tả hành động cho phép hoặc cấm sử dụng. Từ “author” (tác giả) khi biến đổi thành động từ có nghĩa là “cho phép, ủy quyền”.
Đáp án: authorized
3. A dilemma is a situation where a difficult choice has to be made between two, sometimes unpleasant, _________. (alternate)
Phân tích: “two” là số đếm, nó sẽ bổ nghĩa cho một danh từ số nhiều. “alternate” (lựa chọn thay thế) khi biến đổi thành danh từ số nhiều có nghĩa là “các lựa chọn thay thế”.
Đáp án: alternatives
4. It is very difficult to find Mrs. Burton’s shop, for it was _________ from all others in the street. (distinguish)
Phân tích: Chúng ta cần một tính từ để miêu tả đặc điểm của cửa hàng, làm cho nó khác biệt. “distinguish” (phân biệt) khi biến đổi thành tính từ có nghĩa là “nổi bật, khác biệt”. Vì nó miêu tả cửa hàng, chúng ta dùng dạng bị động của tính từ (distinctive).
Đáp án: distinguished
5. When we arrived at the hotel, we were amazed at the _________ hospitality of the fans. (compare)
Phân tích: “hospitality” là danh từ. Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ này, diễn tả sự hiếu khách. “compare” (so sánh) khi biến đổi thành tính từ có nghĩa là “không thể so sánh được, tuyệt vời”.
Đáp án: incomparable
6. The teacher’s criticism has _________ Tom’s interest in learning. (die)
Phân tích: “interest” là danh từ. Chúng ta cần một động từ để diễn tả hành động làm cho điều gì đó biến mất hoặc kết thúc. “die” (chết) khi biến đổi thành động từ có nghĩa là “làm cho chết đi, làm cho tắt dần”.
Đáp án: died down
7. The staff’s bad behavior has brought ________ to the whole company. (graceful)
Phân tích: “brought” là động từ. Chúng ta cần một danh từ để làm tân ngữ cho động từ này. “graceful” (duyên dáng) khi biến đổi thành danh từ có nghĩa là “sự duyên dáng, sự trang nhã”. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, hành vi xấu mang lại điều gì đó tiêu cực. Chúng ta cần danh từ phái sinh của “grace” (ân điển, sự duyên dáng) nhưng mang ý nghĩa trái ngược. Từ “disgrace” (sự ô nhục, sự hổ thẹn) là phù hợp.
Đáp án: disgrace
8. Panda is _________ to China only. (nation)
Phân tích: “China” là danh từ riêng. Chúng ta cần một tính từ để miêu tả nguồn gốc hoặc sự liên quan đến một quốc gia. “nation” (quốc gia) khi biến đổi thành tính từ có nghĩa là “thuộc về quốc gia”.
Đáp án: national
9. Traditional _________ are a good source of fun and entertainment. (celebrate)
Phân tích: “source of fun and entertainment” là danh từ số nhiều. Chúng ta cần một danh từ số nhiều để chỉ các sự kiện. “celebrate” (ăn mừng) khi biến đổi thành danh từ số nhiều có nghĩa là “các lễ kỷ niệm”.
Đáp án: celebrations
10. The public were angry with the Minister’s _________ to tell the truth about the bribery. (refuse)
Phân tích: “Minister’s” là sở hữu cách, nó sẽ bổ nghĩa cho một danh từ. Chúng ta cần một danh từ để chỉ hành động từ chối. “refuse” (từ chối) khi biến đổi thành danh từ có nghĩa là “sự từ chối”.
Đáp án: refusal
Tiếp theo, chúng ta sang phần 3.
Phần 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Phần này đòi hỏi các em có vốn từ vựng tốt và hiểu về cách sử dụng các giới từ, mạo từ, liên từ…
In a village on the east coast of Scotland, people were waiting anxiously for news. Two of their fishing-boats (1) ________ been caught in the storm (2) ________ had blown up during the night. In the cottages round the harbour people stood (3) ________ their door, (4) ________ worried to talk.
Phân tích:
– (1) “Two of their fishing-boats” là chủ ngữ. Đằng sau là “been caught”, đây là dạng bị động của thì quá khứ hoàn thành. Chúng ta cần một trợ động từ “had”.
– (2) “the storm” là danh từ. Chúng ta cần một đại từ quan hệ để thay thế cho “storm” và làm chủ ngữ cho mệnh đề phía sau. “which” là phù hợp.
– (3) “people stood” là động từ. Chúng ta cần một giới từ chỉ vị trí đứng. “by” (bên cạnh) là phù hợp.
– (4) “worried to talk” là một cụm tính từ. Chúng ta cần một liên từ hoặc trạng từ để kết nối với tình trạng cảm xúc đó. “too” (quá) là phù hợp để diễn tả mức độ lo lắng đến mức không thể nói. Cấu trúc “too + adjective + to + verb”.
Đáp án: (1) had; (2) which; (3) by; (4) too
The rest of the fishing fleet had (5) ________ the harbour before dark, and the men from these ships waited and watched with the wives and families of (6) ________ missing men. Some had (7) ________ thick blankets and some flasks to hot drinks, knowing that the men (8) ________ be cold and tried.
Phân tích:
– (5) “The rest of the fishing fleet” là chủ ngữ. Đằng sau là “the harbour before dark”. Chúng ta cần một động từ để diễn tả hành động đến bến cảng. “reached” (đến) là phù hợp.
– (6) “missing men” là danh từ. Chúng ta cần một từ để chỉ rõ nhóm người đàn ông này. “the” là mạo từ xác định.
– (7) “Some had” là chủ ngữ và động từ. Chúng ta cần một động từ khác để bổ sung ý nghĩa, ví dụ như “mang theo”. “brought” (mang đến) là phù hợp.
– (8) “the men” là chủ ngữ. Chúng ta cần một động từ khuyết thiếu để diễn tả sự dự đoán hoặc khả năng. “would” hoặc “might” đều có thể dùng. “would” diễn tả sự chắc chắn hơn về tình trạng của họ.
Đáp án: (5) reached; (6) the; (7) brought; (8) would
As dawn began to break over (9) ________ the east, a small point if light was (10) ________ in the darkness of the water and a (11) ________ minutes later, (12) ________ was a shout. Before long, the two boats (13) ________ turning in, past the lighthouse, to the inside of the harbour. The men (14) ________ helped out of their boats, and although they were stiff (15) ________ cold and tiredness, they were all safe.
Phân tích:
– (9) “the east” là một hướng. Chúng ta cần một giới từ chỉ hướng. “in” là phù hợp.
– (10) “a small point of light was” là chủ ngữ và động từ bị động. Chúng ta cần một động từ khác để diễn tả hành động xuất hiện. “seen” (nhìn thấy) là phù hợp.
– (11) “minutes later” là một khoảng thời gian. Chúng ta cần một từ để chỉ khoảng thời gian này. “few” là phù hợp (a few minutes later – vài phút sau).
– (12) “was a shout” là một danh từ. Chúng ta cần một đại từ để thay thế cho chủ ngữ giả hoặc diễn tả sự xuất hiện. “there” (có) là phù hợp với cấu trúc “there was”.
– (13) “the two boats” là chủ ngữ. Chúng ta cần một động từ để miêu tả hành động quay trở về bến cảng. “were” (là) là trợ động từ để lập nên cấu trúc bị động hoặc tiếp diễn. Với “turning in”, chúng ta có thể dùng “were seen” (được nhìn thấy) hoặc diễn tả hành động đang diễn ra. Tuy nhiên, dựa vào ngữ cảnh, hành động “turning in” là một hành động tiếp diễn. Chúng ta có thể dùng “were” để chỉ tình trạng hoặc “were seen” nếu muốn nhấn mạnh việc họ được nhìn thấy. Trong trường hợp này, “were” có thể hợp lý khi kết hợp với “turning in” để mô tả hành động. Tuy nhiên, nếu xét đến “turning in” là hành động đang diễn ra khi được nhìn thấy, thì “were seen” sẽ rõ nghĩa hơn. Để đơn giản, và có thể là ý của đề bài, chúng ta xem “turning in” như một phần của hành động đang diễn ra. Tuy nhiên, để câu hoàn chỉnh và tự nhiên, ta cần một động từ chính. Xét lại, “the two boats” là chủ ngữ, “turning in” là V-ing. Ta cần một trợ động từ hoặc động từ chính. Có thể câu muốn nói “were turning in” (đã đang quay vào).
– (14) “The men” là chủ ngữ. Chúng ta cần một động từ để diễn tả hành động được giúp đỡ. Đây là dạng bị động. Chúng ta cần một trợ động từ “were”.
– (15) “stiff cold and tiredness” là các danh từ. Chúng ta cần một giới từ để chỉ nguyên nhân hoặc tình trạng. “with” (với) là phù hợp.
Xem xét lại câu (13) và (14) để đảm bảo tính nhất quán và ngữ pháp.
– (13) “the two boats (13) ________ turning in”: Nếu dùng “were turning in” thì đây là quá khứ tiếp diễn. Điều này có thể hợp lý.
– (14) “The men (14) ________ helped out of their boats”: Đây rõ ràng là bị động. “were helped”.
Tuy nhiên, nếu xem xét cả đoạn, có thể ý của câu (13) là “được nhìn thấy đang quay vào”. Vậy thì “were seen turning in” sẽ đầy đủ. Nhưng nếu chỉ điền 1 từ, và có vẻ đề bài muốn dùng cấu trúc đơn giản, ta có thể cân nhắc.
Thử lại với các từ có sẵn và ngữ cảnh chung:
(13) “turning in” là V-ing. Ta có thể dùng “were” làm trợ động từ cho quá khứ tiếp diễn.
(14) “helped” là V-ed. Ta cần trợ động từ “were” để tạo bị động.
Nếu điền “were” cho cả hai, có thể là ý của đề bài:
(13) were turning in
(14) were helped
Tuy nhiên, để tránh trùng lặp và đảm bảo ý nghĩa rõ ràng, có thể có một từ khác phù hợp hơn. Hãy suy nghĩ về các hành động đã xảy ra.
– Con thuyền đã quay vào.
– Những người đàn ông đã được giúp đỡ.
Giả sử câu (13) là “The two boats (13) ________ turning in”. Có thể là “were” để tạo quá khứ tiếp diễn, hoặc “were seen” nếu có thêm “seen”. Nếu chỉ 1 từ, “were” là khả dĩ nhất cho quá khứ tiếp diễn.
Giả sử câu (14) là “The men (14) ________ helped out of their boats”. Bị động thì quá khứ đơn: “were helped”.
Vậy là chúng ta có thể điền “were” cho cả hai câu. Tuy nhiên, nếu đề bài muốn sự đa dạng, có thể có lựa chọn khác. Nhưng với các từ đã cho, “were” là lựa chọn hợp lý nhất.
Đọc lại cả đoạn để kiểm tra sự liền mạch:
“… As dawn began to break over (9) in the east, a small point of light was (10) seen in the darkness of the water and a (11) few minutes later, (12) there was a shout. Before long, the two boats (13) were turning in, past the lighthouse, to the inside of the harbour. The men (14) were helped out of their boats, and although they were stiff (15) with cold and tiredness, they were all safe.”
Ok, như vậy là hợp lý.
Đáp án cuối cùng cho phần 3:
(1) had
(2) which
(3) by
(4) too
(5) reached
(6) the
(7) brought
(8) would
(9) in
(10) seen
(11) few
(12) there
(13) were
(14) were
(15) with
Chúng ta đã hoàn thành cả ba phần. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ các cấu trúc, từ vựng đã học nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
Give the correct form of the verbs in brackets
1. have always lived
2. know
3. began
4. have allowed
5. to stay
6. to be
7. prefering
8. drive
9. has
10. attracting
Give the correct form of the verbs to complete the passage
1. standing
1. deadened
2. authorized
2. disgrace
3. alternatives
3. native
4. indistinguishable
4. celebrations
5. incomparable
5. refusal
Fill in each blank with one suitable word to complete this passage
1. had
2. which/ that
3. at/ by
4. too
5. reached
6. the
7. brought
8. would
9. in
10. seen/ visible/ spotted
11. few
12. there
13. were
14. were
15. with/ from
\(1\). always live
\(2\). know
\(3\). began
\(4\). allow
\(5\). stay
\(6\). being
\(7\). prefer
\(8\). driving
\(9\). has
\(10\). attacting
____________________________
\(1\). standing
\(2\). authorize
\(3\). alternative
\(4\). undistinguishable
\(5\). incomparable
\(6\). deadened
\(7\). disgrace
\(8\). native
\(9\). celebration
\(10\). refusal
_____________________
\(1\). had
\(2\). which … that
\(3\). at … by
\(4\). too
\(5\). reached
\(6\). the
\(7\). brought
\(8\). would
\(9\). in
\(10\). seen … visible ….. spotted
\(11\). few
\(12\). there
\(13\). were
\(14\). were
\(15\). with … from