H2SO4 đặc nóng có pứ với NH3 và Ni ko??????? Viết pt pứ
Chúng ta sẽ đi từng bước một để phân tích và viết phương trình phản ứng nhé.
Bước 1: Phân tích tính chất của các chất tham gia phản ứng.
* H2SO4 đặc, nóng: Đây là một axit có tính oxi hóa mạnh. Trong dung dịch loãng, H2SO4 thể hiện tính axit thông thường, nhưng khi đặc và đun nóng, lưu huỳnh trong H2SO4 (số oxi hóa +6) có xu hướng nhận electron để giảm số oxi hóa của nó, thường xuống +4 (trong SO2) hoặc 0 (trong S) hoặc -2 (trong H2S), tùy thuộc vào chất khử.
* NH3 (Amoniac): Đây là một bazơ yếu, nhưng nguyên tử Nitơ trong NH3 có số oxi hóa -3, là số oxi hóa thấp nhất của Nitơ. Do đó, NH3 có khả năng nhường electron (tính khử) khi gặp chất oxi hóa mạnh.
* Ni (Niken): Đây là một kim loại. Kim loại thường có xu hướng nhường electron (tính khử). Tuy nhiên, phản ứng của kim loại với axit đặc, nóng phụ thuộc vào tính oxi hóa của axit và tính khử của kim loại.
Bước 2: Xét phản ứng của H2SO4 đặc, nóng với NH3.
Trong trường hợp này, H2SO4 đặc, nóng là chất oxi hóa mạnh, còn NH3 có nguyên tử Nitơ ở số oxi hóa -3, nên nó có thể đóng vai trò là chất khử.
Khi cho NH3 tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, phản ứng oxi hóa-khử sẽ xảy ra.
S trong H2SO4 (số oxi hóa +6) sẽ bị khử, còn N trong NH3 (số oxi hóa -3) sẽ bị oxi hóa.
Sẽ có hai khả năng xảy ra:
1. Lưu huỳnh trong H2SO4 bị khử về S (0).
2. Lưu huỳnh trong H2SO4 bị khử về SO2 (+4).
Tuy nhiên, với điều kiện đặc nóng và NH3 có tính khử, phản ứng chủ yếu theo hướng tạo ra S và N2.
Phương trình phản ứng:
8NH3 + 3H2SO4(đ,n) → 4N2 + 3S + 6H2O
Trong phương trình này:
* Số oxi hóa của N trong NH3 tăng từ -3 lên 0 (trong N2). NH3 đóng vai trò chất khử.
* Số oxi hóa của S trong H2SO4 giảm từ +6 xuống 0 (trong S). H2SO4 đóng vai trò chất oxi hóa.
Bước 3: Xét phản ứng của H2SO4 đặc, nóng với Ni.
* Niken (Ni) là một kim loại. Kim loại có thể tác dụng với axit sulfuric đặc, nóng theo phản ứng oxi hóa – khử.
* H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh, có thể oxi hóa được nhiều kim loại, kể cả những kim loại đứng sau hydro trong dãy hoạt động hóa học (như Cu, Ag,…). Niken là kim loại đứng trước hydro, do đó nó chắc chắn sẽ phản ứng.
* Trong phản ứng này, Ni (số oxi hóa 0) sẽ bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn (thường là +2).
* Lưu huỳnh trong H2SO4 (số oxi hóa +6) sẽ bị khử. Sản phẩm khử của lưu huỳnh trong trường hợp này thường là SO2 (số oxi hóa +4) vì Ni không đủ mạnh để khử S về S hoặc H2S.
Phương trình phản ứng:
Ni + 2H2SO4(đ,n) → NiSO4 + SO2 + 2H2O
Trong phương trình này:
* Số oxi hóa của Ni tăng từ 0 lên +2. Ni đóng vai trò chất khử.
* Số oxi hóa của S trong H2SO4 giảm từ +6 xuống +4 (trong SO2). H2SO4 đóng vai trò chất oxi hóa.
Kết luận:
* H2SO4 đặc, nóng CÓ phản ứng với NH3.
* H2SO4 đặc, nóng CÓ phản ứng với Ni.
Hy vọng với cách phân tích từng bước như vậy, các em có thể hiểu rõ hơn về bản chất của các phản ứng này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi nhé!
H2SO4 đặc nóng cs tác dụng với NH3 và ko tác dụng với Ni
PT: H2SO4 đ + 2NH3 → (NH4)2SO4
Khí nito không phản ứng được với \(H_{2}SO\[_{4}\)
Nhưng \(NH_{3}\) thì p/ư đc vs \(H_{2}SO\]_{4}\)
PTHH:
H2SO4 + 2NH3 → (NH4)2SO4
#xinhaynhat