Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Hãy cân bằng các phương trình hóa học sau: 1, Al+ Ba(OH)+H2O →Ba(AlO2)2+ H2 2,…

Hãy cân bằng các phương trình hóa học sau:
1, Al+ Ba(OH)+H2O →Ba(AlO2)2+ H2
2,…

Hãy cân bằng các phương trình hóa học sau:
1, Al+ Ba(OH)+H2O →Ba(AlO2)2+ H2
2, Ca(OH)2+ PbCl2 → CaCl2+ Fe(OH)3
3, Fe(OH)3+ H2SO4 →Fe2(SO4)3+ H2O
4, Fe2(SO4)3+ BaCl2 → FeCl3+ BaSO4
5, Fe(NO3)3+ NaOH →Fe(OH)3+ NaNO3
6, Cu(OH)2+ H2SO4 →CuSO4+ H2O
7, AlCl3+ Ca(OH)2 →Al(OH)3+ CaCl2
8, FeSO4+ NaOH →Fe(OH)2+ Na2SO4
9, Fe(OH)2+ HCl →FeCl2+ H2O
10, H2SO4+ KOH →K2SO4+ H2O
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em cân bằng các phương trình hóa học. Đây là một kĩ năng rất quan trọng trong môn Hóa học lớp 8 của chúng ta. Các em hãy chú ý theo dõi từng bước thầy làm nhé!

1, Al + Ba(OH) + H2O → Ba(AlO2)2 + H2

Các em lưu ý, công thức Ba(OH) không đúng quy tắc hóa học. Bari hiđroxit đúng phải là Ba(OH)2. Thầy sẽ cân bằng phương trình với công thức Ba(OH)2 nhé!

Phương trình chúng ta sẽ cân bằng là:
Al + Ba(OH)2 + H2O → Ba(AlO2)2 + H2

Bước 1: Liệt kê số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Al 1 2
Ba 1 1
O 2 (trong Ba(OH)2) + 1 (trong H2O) = 3 2 × 2 (trong (AlO2)2) = 4
H 2 (trong Ba(OH)2) + 2 (trong H2O) = 4 2



Bước 2: Cân bằng nguyên tố Al

Ở vế trái có 1 nguyên tử Al, vế phải có 2 nguyên tử Al. Ta thêm hệ số 2 vào trước Al ở vế trái.

2Al + Ba(OH)2 + H2O → Ba(AlO2)2 + H2

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử:
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Al 2 2
Ba 1 1
O 2 + 1 = 3 4
H 2 + 2 = 4 2



Bước 3: Cân bằng nguyên tố O

Ở vế trái có 3 nguyên tử O, vế phải có 4 nguyên tử O. Ta cần tăng số O ở vế trái. Ta thêm hệ số 2 vào trước H2O ở vế trái để số O là \(2 + 2 = 4\).

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + H2

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử:
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Al 2 2
Ba 1 1
O 2 + 2 = 4 4
H 2 + \(2 \times 2\) = 6 2



Bước 4: Cân bằng nguyên tố H

Ở vế trái có 6 nguyên tử H, vế phải có 2 nguyên tử H. Ta thêm hệ số 3 vào trước H2 ở vế phải.

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử:
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Al 2 2
Ba 1 1
O 4 4
H 6 6



Vậy là phương trình đã được cân bằng.


2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2

2, Ca(OH)2 + PbCl2 → CaCl2 + Fe(OH)3

Các em thân mến, khi nhìn vào phương trình này, chúng ta có thể thấy một vấn đề. Ở vế trái chúng ta có nguyên tố Chì (Pb) trong PbCl2, nhưng ở vế phải lại xuất hiện nguyên tố Sắt (Fe) trong Fe(OH)3. Theo định luật bảo toàn khối lượng, các nguyên tố không thể tự nhiên biến đổi từ nguyên tố này sang nguyên tố khác trong phản ứng hóa học thông thường. Do đó, phương trình này không thể cân bằng được như đề bài đã cho vì có sự không phù hợp về nguyên tố giữa hai vế. Có thể có một sự nhầm lẫn về công thức hóa học ở vế phải. Thầy sẽ không thể cân bằng phương trình này.

3, Fe(OH)3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

Bước 1: Liệt kê số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Fe 1 2
S 1 3
O 3 (trong Fe(OH)3) + 4 (trong H2SO4) = 7 \(3 \times 4\) (trong (SO4)3) + 1 (trong H2O) = 13
H 3 (trong Fe(OH)3) + 2 (trong H2SO4) = 5 2



Bước 2: Cân bằng nguyên tố Fe

Ở vế trái có 1 nguyên tử Fe, vế phải có 2 nguyên tử Fe. Ta thêm hệ số 2 vào trước Fe(OH)3 ở vế trái.

2Fe(OH)3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử:
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Fe 2 2
S 1 3
O \(2 \times 3\) + 4 = 10 13
H \(2 \times 3\) + 2 = 8 2



Bước 3: Cân bằng nhóm SO4 (hoặc nguyên tố S)

Ở vế trái có 1 nhóm SO4 (hoặc 1 S), vế phải có 3 nhóm SO4 (hoặc 3 S). Ta thêm hệ số 3 vào trước H2SO4 ở vế trái.

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử:
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Fe 2 2
S 3 3
O 6 + \(3 \times 4\) = 18 13
H 6 + \(3 \times 2\) = 12 2



Bước 4: Cân bằng nguyên tố H (và O)

Ở vế trái có 12 nguyên tử H, vế phải có 2 nguyên tử H. Ta thêm hệ số 6 vào trước H2O ở vế phải.

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử:
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Fe 2 2
S 3 3
O 6 + 12 = 18 12 + 6 = 18
H 6 + 6 = 12 12



Vậy là phương trình đã được cân bằng.


2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

4, Fe2(SO4)3 + BaCl2 → FeCl3 + BaSO4

Bước 1: Liệt kê số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Fe 2 1
S 3 1
O 12 4
Ba 1 1
Cl 2 3



Bước 2: Cân bằng nguyên tố Fe

Ở vế trái có 2 nguyên tử Fe, vế phải có 1 nguyên tử Fe. Ta thêm hệ số 2 vào trước FeCl3 ở vế phải.

Fe2(SO4)3 + BaCl2 → 2FeCl3 + BaSO4

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử:
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Fe 2 2
S 3 1
O 12 4
Ba 1 1
Cl 2 \(2 \times 3\) = 6



Bước 3: Cân bằng nhóm SO4 (hoặc nguyên tố S)

Ở vế trái có 3 nhóm SO4 (hoặc 3 S), vế phải có 1 nhóm SO4 (hoặc 1 S). Ta thêm hệ số 3 vào trước BaSO4 ở vế phải.

Fe2(SO4)3 + BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử:
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Fe 2 2
S 3 3
O 12 \(3 \times 4\) = 12
Ba 1 3
Cl 2 6



Bước 4: Cân bằng nguyên tố Ba (và Cl)

Ở vế trái có 1 nguyên tử Ba, vế phải có 3 nguyên tử Ba. Ta thêm hệ số 3 vào trước BaCl2 ở vế trái.

Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử:
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Fe 2 2
S 3 3
O 12 12
Ba 3 3
Cl \(3 \times 2\) = 6 6



Vậy là phương trình đã được cân bằng.


Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4

5, Fe(NO3)3 + NaOH → Fe(OH)3 + NaNO3

Bước 1: Liệt kê số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) của từng nguyên tố ở hai vế
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
Fe 1 1
NO3 3 1
Na 1 1
OH 1 3



Bước 2: Cân bằng nhóm NO3

Ở vế trái có 3 nhóm NO3, vế phải có 1 nhóm NO3. Ta thêm hệ số 3 vào trước NaNO3 ở vế phải.

Fe(NO3)3 + NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử):
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
Fe 1 1
NO3 3 3
Na 1 3
OH 1 3



Bước 3: Cân bằng nguyên tố Na (và nhóm OH)

Ở vế trái có 1 nguyên tử Na, vế phải có 3 nguyên tử Na. Ta thêm hệ số 3 vào trước NaOH ở vế trái.

Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử):
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
Fe 1 1
NO3 3 3
Na 3 3
OH 3 3



Vậy là phương trình đã được cân bằng.


Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3

6, Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

Bước 1: Liệt kê số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) của từng nguyên tố ở hai vế
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
Cu 1 1
SO4 1 1
O (ngoài SO4) 2 (trong Cu(OH)2) 1 (trong H2O)
H 2 (trong Cu(OH)2) + 2 (trong H2SO4) = 4 2



Bước 2: Cân bằng nguyên tố Cu và nhóm SO4

Cu và SO4 đã được cân bằng.

Bước 3: Cân bằng nguyên tố H (và O)

Ở vế trái có 4 nguyên tử H (2 từ Cu(OH)2 và 2 từ H2SO4), vế phải có 2 nguyên tử H. Ta thêm hệ số 2 vào trước H2O ở vế phải.

Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử):
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
Cu 1 1
SO4 1 1
O (tổng cộng) 2 + 4 = 6 4 + \(2 \times 1\) = 6
H 2 + 2 = 4 \(2 \times 2\) = 4



Vậy là phương trình đã được cân bằng.


Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

7, AlCl3 + Ca(OH)2 → Al(OH)3 + CaCl2

Bước 1: Liệt kê số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) của từng nguyên tố ở hai vế
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
Al 1 1
Cl 3 2
Ca 1 1
OH 2 3



Bước 2: Cân bằng nguyên tố Cl

Ở vế trái có 3 nguyên tử Cl, vế phải có 2 nguyên tử Cl. Ta tìm bội chung nhỏ nhất của 3 và 2 là 6.

Ta thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 ở vế trái và hệ số 3 vào trước CaCl2 ở vế phải.

2AlCl3 + Ca(OH)2 → Al(OH)3 + 3CaCl2

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử):
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
Al 2 1
Cl \(2 \times 3\) = 6 \(3 \times 2\) = 6
Ca 1 3
OH 2 3



Bước 3: Cân bằng nguyên tố Al

Ở vế trái có 2 nguyên tử Al, vế phải có 1 nguyên tử Al. Ta thêm hệ số 2 vào trước Al(OH)3 ở vế phải.

2AlCl3 + Ca(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3CaCl2

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử):
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
Al 2 2
Cl 6 6
Ca 1 3
OH 2 \(2 \times 3\) = 6



Bước 4: Cân bằng nguyên tố Ca (và nhóm OH)

Ở vế trái có 1 nguyên tử Ca, vế phải có 3 nguyên tử Ca. Ta thêm hệ số 3 vào trước Ca(OH)2 ở vế trái.

2AlCl3 + 3Ca(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3CaCl2

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử):
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
Al 2 2
Cl 6 6
Ca 3 3
OH \(3 \times 2\) = 6 6



Vậy là phương trình đã được cân bằng.


2AlCl3 + 3Ca(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3CaCl2

8, FeSO4 + NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

Bước 1: Liệt kê số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) của từng nguyên tố ở hai vế
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
Fe 1 1
SO4 1 1
Na 1 2
OH 1 2



Bước 2: Cân bằng nguyên tố Na (và nhóm OH)

Ở vế trái có 1 nguyên tử Na, vế phải có 2 nguyên tử Na. Ta thêm hệ số 2 vào trước NaOH ở vế trái.

FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử):
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
Fe 1 1
SO4 1 1
Na 2 2
OH 2 2



Vậy là phương trình đã được cân bằng.


FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

9, Fe(OH)2 + HCl → FeCl2 + H2O

Bước 1: Liệt kê số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Fe 1 1
O 2 1
H 2 (trong Fe(OH)2) + 1 (trong HCl) = 3 2
Cl 1 2



Bước 2: Cân bằng nguyên tố Cl

Ở vế trái có 1 nguyên tử Cl, vế phải có 2 nguyên tử Cl. Ta thêm hệ số 2 vào trước HCl ở vế trái.

Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + H2O

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử:
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Fe 1 1
O 2 1
H 2 + \(2 \times 1\) = 4 2
Cl 2 2



Bước 3: Cân bằng nguyên tố O (và H)

Ở vế trái có 2 nguyên tử O, vế phải có 1 nguyên tử O. Ta thêm hệ số 2 vào trước H2O ở vế phải.

Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử:
Nguyên tố Vế trái Vế phải
Fe 1 1
O 2 2
H 4 \(2 \times 2\) = 4
Cl 2 2



Vậy là phương trình đã được cân bằng.


Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O

10, H2SO4 + KOH → K2SO4 + H2O

Bước 1: Liệt kê số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) của từng nguyên tố ở hai vế
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
K 1 2
SO4 1 1
H 2 (trong H2SO4) + 1 (trong KOH) = 3 2
O (ngoài SO4) 1 (trong KOH) 1 (trong H2O)



Bước 2: Cân bằng nguyên tố K

Ở vế trái có 1 nguyên tử K, vế phải có 2 nguyên tử K. Ta thêm hệ số 2 vào trước KOH ở vế trái.

H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + H2O

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử):
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
K 2 2
SO4 1 1
H 2 + \(2 \times 1\) = 4 2
O (tổng cộng) 4 + 2 = 6 4 + 1 = 5



Bước 3: Cân bằng nguyên tố H (và O)

Ở vế trái có 4 nguyên tử H, vế phải có 2 nguyên tử H. Ta thêm hệ số 2 vào trước H2O ở vế phải.

H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O

Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử):
Nguyên tố/Nhóm Vế trái Vế phải
K 2 2
SO4 1 1
H 4 \(2 \times 2\) = 4
O (tổng cộng) 4 + 2 = 6 4 + 2 = 6



Vậy là phương trình đã được cân bằng.


H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O

Chúc mừng các em đã hoàn thành các bài tập cân bằng phương trình hóa học này! Cân bằng phương trình là một kỹ năng cơ bản và rất quan trọng. Các em hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1) 2Al+ Ba(OH)2 + 2H2O -> Ba(AlO2)2+ 3H2 

2) 3Ca(OH)2+ 2FeCl3 -> 3CaCl2+ 2Fe(OH)3  

3) 2Fe(OH)3+ 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3+ 6H2O 

4) Fe2(SO4)3+ 3BaCl2 -> 3BaSO4+ 2FeCl3 

5) Fe(NO3)3+ 3NaOH -> Fe(OH)3+ 3NaNO3 

6) Cu(OH)2+ H2SO4 -> CuSO4+ 2H2O 

7) 2AlCl3+ 3Ca(OH)2 -> 3CaCl2+ 2Al(OH)3  

8) FeSO4+ 2NaOH -> Fe(OH)2+ Na2SO4 

9) Fe(OH)2+ 2HCl -> FeCl2+ 2H2O 

10) 2KOH+ H2SO4 -> K2SO4+ 2H2O

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 1

Đáp án:2Al + Ba(OH)2 + 2H2O => Ba(AlO2)2 + 3H2

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 => Fe2(SO4)3 + 6H2O

Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 =>2FeCl3 + 3BaSO4

Fe(NO3)3 + 3NaOH => Fe(OH)3 + 3NaNO3

Cu(OH)2+ H2SO4 →CuSO4+ 2H2O

2AlCl3 + 3Ca(OH)2 => 3CaCl2 + 2Al(OH)3

2NaOH + FeSO4 => Fe(OH)2 + Na2SO4

Fe(OH)2 + 2HCl =>FeCl2 + 2H2O

2KOH + H2SO4 => K2SO4 + 2H2O

 

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: Ka Bamboo

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo