Hãy cân bằng các phương trình hóa học sau:
1, Al+ Ba(OH)+H2O →Ba(AlO2)2+ H2
2,…
1, Al+ Ba(OH)+H2O →Ba(AlO2)2+ H2
2, Ca(OH)2+ PbCl2 → CaCl2+ Fe(OH)3
3, Fe(OH)3+ H2SO4 →Fe2(SO4)3+ H2O
4, Fe2(SO4)3+ BaCl2 → FeCl3+ BaSO4
5, Fe(NO3)3+ NaOH →Fe(OH)3+ NaNO3
6, Cu(OH)2+ H2SO4 →CuSO4+ H2O
7, AlCl3+ Ca(OH)2 →Al(OH)3+ CaCl2
8, FeSO4+ NaOH →Fe(OH)2+ Na2SO4
9, Fe(OH)2+ HCl →FeCl2+ H2O
10, H2SO4+ KOH →K2SO4+ H2O
1, Al + Ba(OH) + H2O → Ba(AlO2)2 + H2
Các em lưu ý, công thức Ba(OH) không đúng quy tắc hóa học. Bari hiđroxit đúng phải là Ba(OH)2. Thầy sẽ cân bằng phương trình với công thức Ba(OH)2 nhé!
Phương trình chúng ta sẽ cân bằng là:
Al + Ba(OH)2 + H2O → Ba(AlO2)2 + H2
| Bước 1: Liệt kê số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Al | 1 | 2 |
| Ba | 1 | 1 |
| O | 2 (trong Ba(OH)2) + 1 (trong H2O) = 3 | 2 × 2 (trong (AlO2)2) = 4 |
| H | 2 (trong Ba(OH)2) + 2 (trong H2O) = 4 | 2 |
Bước 2: Cân bằng nguyên tố Al
Ở vế trái có 1 nguyên tử Al, vế phải có 2 nguyên tử Al. Ta thêm hệ số 2 vào trước Al ở vế trái.
2Al + Ba(OH)2 + H2O → Ba(AlO2)2 + H2
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử: | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Al | 2 | 2 |
| Ba | 1 | 1 |
| O | 2 + 1 = 3 | 4 |
| H | 2 + 2 = 4 | 2 |
Bước 3: Cân bằng nguyên tố O
Ở vế trái có 3 nguyên tử O, vế phải có 4 nguyên tử O. Ta cần tăng số O ở vế trái. Ta thêm hệ số 2 vào trước H2O ở vế trái để số O là \(2 + 2 = 4\).
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + H2
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử: | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Al | 2 | 2 |
| Ba | 1 | 1 |
| O | 2 + 2 = 4 | 4 |
| H | 2 + \(2 \times 2\) = 6 | 2 |
Bước 4: Cân bằng nguyên tố H
Ở vế trái có 6 nguyên tử H, vế phải có 2 nguyên tử H. Ta thêm hệ số 3 vào trước H2 ở vế phải.
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử: | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Al | 2 | 2 |
| Ba | 1 | 1 |
| O | 4 | 4 |
| H | 6 | 6 |
Vậy là phương trình đã được cân bằng.
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2
2, Ca(OH)2 + PbCl2 → CaCl2 + Fe(OH)3
Các em thân mến, khi nhìn vào phương trình này, chúng ta có thể thấy một vấn đề. Ở vế trái chúng ta có nguyên tố Chì (Pb) trong PbCl2, nhưng ở vế phải lại xuất hiện nguyên tố Sắt (Fe) trong Fe(OH)3. Theo định luật bảo toàn khối lượng, các nguyên tố không thể tự nhiên biến đổi từ nguyên tố này sang nguyên tố khác trong phản ứng hóa học thông thường. Do đó, phương trình này không thể cân bằng được như đề bài đã cho vì có sự không phù hợp về nguyên tố giữa hai vế. Có thể có một sự nhầm lẫn về công thức hóa học ở vế phải. Thầy sẽ không thể cân bằng phương trình này.
3, Fe(OH)3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O
| Bước 1: Liệt kê số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 1 | 2 |
| S | 1 | 3 |
| O | 3 (trong Fe(OH)3) + 4 (trong H2SO4) = 7 | \(3 \times 4\) (trong (SO4)3) + 1 (trong H2O) = 13 |
| H | 3 (trong Fe(OH)3) + 2 (trong H2SO4) = 5 | 2 |
Bước 2: Cân bằng nguyên tố Fe
Ở vế trái có 1 nguyên tử Fe, vế phải có 2 nguyên tử Fe. Ta thêm hệ số 2 vào trước Fe(OH)3 ở vế trái.
2Fe(OH)3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử: | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 2 | 2 |
| S | 1 | 3 |
| O | \(2 \times 3\) + 4 = 10 | 13 |
| H | \(2 \times 3\) + 2 = 8 | 2 |
Bước 3: Cân bằng nhóm SO4 (hoặc nguyên tố S)
Ở vế trái có 1 nhóm SO4 (hoặc 1 S), vế phải có 3 nhóm SO4 (hoặc 3 S). Ta thêm hệ số 3 vào trước H2SO4 ở vế trái.
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử: | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 2 | 2 |
| S | 3 | 3 |
| O | 6 + \(3 \times 4\) = 18 | 13 |
| H | 6 + \(3 \times 2\) = 12 | 2 |
Bước 4: Cân bằng nguyên tố H (và O)
Ở vế trái có 12 nguyên tử H, vế phải có 2 nguyên tử H. Ta thêm hệ số 6 vào trước H2O ở vế phải.
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử: | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 2 | 2 |
| S | 3 | 3 |
| O | 6 + 12 = 18 | 12 + 6 = 18 |
| H | 6 + 6 = 12 | 12 |
Vậy là phương trình đã được cân bằng.
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
4, Fe2(SO4)3 + BaCl2 → FeCl3 + BaSO4
| Bước 1: Liệt kê số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 2 | 1 |
| S | 3 | 1 |
| O | 12 | 4 |
| Ba | 1 | 1 |
| Cl | 2 | 3 |
Bước 2: Cân bằng nguyên tố Fe
Ở vế trái có 2 nguyên tử Fe, vế phải có 1 nguyên tử Fe. Ta thêm hệ số 2 vào trước FeCl3 ở vế phải.
Fe2(SO4)3 + BaCl2 → 2FeCl3 + BaSO4
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử: | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 2 | 2 |
| S | 3 | 1 |
| O | 12 | 4 |
| Ba | 1 | 1 |
| Cl | 2 | \(2 \times 3\) = 6 |
Bước 3: Cân bằng nhóm SO4 (hoặc nguyên tố S)
Ở vế trái có 3 nhóm SO4 (hoặc 3 S), vế phải có 1 nhóm SO4 (hoặc 1 S). Ta thêm hệ số 3 vào trước BaSO4 ở vế phải.
Fe2(SO4)3 + BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử: | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 2 | 2 |
| S | 3 | 3 |
| O | 12 | \(3 \times 4\) = 12 |
| Ba | 1 | 3 |
| Cl | 2 | 6 |
Bước 4: Cân bằng nguyên tố Ba (và Cl)
Ở vế trái có 1 nguyên tử Ba, vế phải có 3 nguyên tử Ba. Ta thêm hệ số 3 vào trước BaCl2 ở vế trái.
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử: | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 2 | 2 |
| S | 3 | 3 |
| O | 12 | 12 |
| Ba | 3 | 3 |
| Cl | \(3 \times 2\) = 6 | 6 |
Vậy là phương trình đã được cân bằng.
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4
5, Fe(NO3)3 + NaOH → Fe(OH)3 + NaNO3
| Bước 1: Liệt kê số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) của từng nguyên tố ở hai vế | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 1 | 1 |
| NO3 | 3 | 1 |
| Na | 1 | 1 |
| OH | 1 | 3 |
Bước 2: Cân bằng nhóm NO3
Ở vế trái có 3 nhóm NO3, vế phải có 1 nhóm NO3. Ta thêm hệ số 3 vào trước NaNO3 ở vế phải.
Fe(NO3)3 + NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử): | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 1 | 1 |
| NO3 | 3 | 3 |
| Na | 1 | 3 |
| OH | 1 | 3 |
Bước 3: Cân bằng nguyên tố Na (và nhóm OH)
Ở vế trái có 1 nguyên tử Na, vế phải có 3 nguyên tử Na. Ta thêm hệ số 3 vào trước NaOH ở vế trái.
Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử): | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 1 | 1 |
| NO3 | 3 | 3 |
| Na | 3 | 3 |
| OH | 3 | 3 |
Vậy là phương trình đã được cân bằng.
Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3
6, Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O
| Bước 1: Liệt kê số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) của từng nguyên tố ở hai vế | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| Cu | 1 | 1 |
| SO4 | 1 | 1 |
| O (ngoài SO4) | 2 (trong Cu(OH)2) | 1 (trong H2O) |
| H | 2 (trong Cu(OH)2) + 2 (trong H2SO4) = 4 | 2 |
Bước 2: Cân bằng nguyên tố Cu và nhóm SO4
Cu và SO4 đã được cân bằng.
Bước 3: Cân bằng nguyên tố H (và O)
Ở vế trái có 4 nguyên tử H (2 từ Cu(OH)2 và 2 từ H2SO4), vế phải có 2 nguyên tử H. Ta thêm hệ số 2 vào trước H2O ở vế phải.
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử): | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| Cu | 1 | 1 |
| SO4 | 1 | 1 |
| O (tổng cộng) | 2 + 4 = 6 | 4 + \(2 \times 1\) = 6 |
| H | 2 + 2 = 4 | \(2 \times 2\) = 4 |
Vậy là phương trình đã được cân bằng.
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
7, AlCl3 + Ca(OH)2 → Al(OH)3 + CaCl2
| Bước 1: Liệt kê số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) của từng nguyên tố ở hai vế | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| Al | 1 | 1 |
| Cl | 3 | 2 |
| Ca | 1 | 1 |
| OH | 2 | 3 |
Bước 2: Cân bằng nguyên tố Cl
Ở vế trái có 3 nguyên tử Cl, vế phải có 2 nguyên tử Cl. Ta tìm bội chung nhỏ nhất của 3 và 2 là 6.
Ta thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 ở vế trái và hệ số 3 vào trước CaCl2 ở vế phải.
2AlCl3 + Ca(OH)2 → Al(OH)3 + 3CaCl2
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử): | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| Al | 2 | 1 |
| Cl | \(2 \times 3\) = 6 | \(3 \times 2\) = 6 |
| Ca | 1 | 3 |
| OH | 2 | 3 |
Bước 3: Cân bằng nguyên tố Al
Ở vế trái có 2 nguyên tử Al, vế phải có 1 nguyên tử Al. Ta thêm hệ số 2 vào trước Al(OH)3 ở vế phải.
2AlCl3 + Ca(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3CaCl2
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử): | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| Al | 2 | 2 |
| Cl | 6 | 6 |
| Ca | 1 | 3 |
| OH | 2 | \(2 \times 3\) = 6 |
Bước 4: Cân bằng nguyên tố Ca (và nhóm OH)
Ở vế trái có 1 nguyên tử Ca, vế phải có 3 nguyên tử Ca. Ta thêm hệ số 3 vào trước Ca(OH)2 ở vế trái.
2AlCl3 + 3Ca(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3CaCl2
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử): | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| Al | 2 | 2 |
| Cl | 6 | 6 |
| Ca | 3 | 3 |
| OH | \(3 \times 2\) = 6 | 6 |
Vậy là phương trình đã được cân bằng.
2AlCl3 + 3Ca(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3CaCl2
8, FeSO4 + NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4
| Bước 1: Liệt kê số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) của từng nguyên tố ở hai vế | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 1 | 1 |
| SO4 | 1 | 1 |
| Na | 1 | 2 |
| OH | 1 | 2 |
Bước 2: Cân bằng nguyên tố Na (và nhóm OH)
Ở vế trái có 1 nguyên tử Na, vế phải có 2 nguyên tử Na. Ta thêm hệ số 2 vào trước NaOH ở vế trái.
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử): | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 1 | 1 |
| SO4 | 1 | 1 |
| Na | 2 | 2 |
| OH | 2 | 2 |
Vậy là phương trình đã được cân bằng.
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4
9, Fe(OH)2 + HCl → FeCl2 + H2O
| Bước 1: Liệt kê số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 1 | 1 |
| O | 2 | 1 |
| H | 2 (trong Fe(OH)2) + 1 (trong HCl) = 3 | 2 |
| Cl | 1 | 2 |
Bước 2: Cân bằng nguyên tố Cl
Ở vế trái có 1 nguyên tử Cl, vế phải có 2 nguyên tử Cl. Ta thêm hệ số 2 vào trước HCl ở vế trái.
Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + H2O
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử: | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 1 | 1 |
| O | 2 | 1 |
| H | 2 + \(2 \times 1\) = 4 | 2 |
| Cl | 2 | 2 |
Bước 3: Cân bằng nguyên tố O (và H)
Ở vế trái có 2 nguyên tử O, vế phải có 1 nguyên tử O. Ta thêm hệ số 2 vào trước H2O ở vế phải.
Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử: | ||
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
| Fe | 1 | 1 |
| O | 2 | 2 |
| H | 4 | \(2 \times 2\) = 4 |
| Cl | 2 | 2 |
Vậy là phương trình đã được cân bằng.
Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O
10, H2SO4 + KOH → K2SO4 + H2O
| Bước 1: Liệt kê số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) của từng nguyên tố ở hai vế | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| K | 1 | 2 |
| SO4 | 1 | 1 |
| H | 2 (trong H2SO4) + 1 (trong KOH) = 3 | 2 |
| O (ngoài SO4) | 1 (trong KOH) | 1 (trong H2O) |
Bước 2: Cân bằng nguyên tố K
Ở vế trái có 1 nguyên tử K, vế phải có 2 nguyên tử K. Ta thêm hệ số 2 vào trước KOH ở vế trái.
H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + H2O
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử): | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| K | 2 | 2 |
| SO4 | 1 | 1 |
| H | 2 + \(2 \times 1\) = 4 | 2 |
| O (tổng cộng) | 4 + 2 = 6 | 4 + 1 = 5 |
Bước 3: Cân bằng nguyên tố H (và O)
Ở vế trái có 4 nguyên tử H, vế phải có 2 nguyên tử H. Ta thêm hệ số 2 vào trước H2O ở vế phải.
H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O
| Sau khi thêm hệ số, ta kiểm tra lại tất cả các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử): | ||
| Nguyên tố/Nhóm | Vế trái | Vế phải |
| K | 2 | 2 |
| SO4 | 1 | 1 |
| H | 4 | \(2 \times 2\) = 4 |
| O (tổng cộng) | 4 + 2 = 6 | 4 + 2 = 6 |
Vậy là phương trình đã được cân bằng.
H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O
Chúc mừng các em đã hoàn thành các bài tập cân bằng phương trình hóa học này! Cân bằng phương trình là một kỹ năng cơ bản và rất quan trọng. Các em hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững nhé!
1) 2Al+ Ba(OH)2 + 2H2O -> Ba(AlO2)2+ 3H2
2) 3Ca(OH)2+ 2FeCl3 -> 3CaCl2+ 2Fe(OH)3
3) 2Fe(OH)3+ 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3+ 6H2O
4) Fe2(SO4)3+ 3BaCl2 -> 3BaSO4+ 2FeCl3
5) Fe(NO3)3+ 3NaOH -> Fe(OH)3+ 3NaNO3
6) Cu(OH)2+ H2SO4 -> CuSO4+ 2H2O
7) 2AlCl3+ 3Ca(OH)2 -> 3CaCl2+ 2Al(OH)3
8) FeSO4+ 2NaOH -> Fe(OH)2+ Na2SO4
9) Fe(OH)2+ 2HCl -> FeCl2+ 2H2O
10) 2KOH+ H2SO4 -> K2SO4+ 2H2O
Đáp án:2Al + Ba(OH)2 + 2H2O => Ba(AlO2)2 + 3H2
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 => Fe2(SO4)3 + 6H2O
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 =>2FeCl3 + 3BaSO4
Fe(NO3)3 + 3NaOH => Fe(OH)3 + 3NaNO3
Cu(OH)2+ H2SO4 →CuSO4+ 2H2O
2AlCl3 + 3Ca(OH)2 => 3CaCl2 + 2Al(OH)3
2NaOH + FeSO4 => Fe(OH)2 + Na2SO4
Fe(OH)2 + 2HCl =>FeCl2 + 2H2O
2KOH + H2SO4 => K2SO4 + 2H2O
Giải thích các bước giải: