Hãy đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một trong các cụm từ có biện pháp tu từ nói quá s…
a. buồn nẫu ruột
b. rụng rời chân tay
c. cười vỡ bụng
d. mệt đứt hơi
Biện pháp tu từ nói quá là gì? À, đó là cách nói phóng đại sự vật, sự việc, con người lên gấp nhiều lần so với thực tế, nhằm nhấn mạnh, tô đậm đặc điểm, tính chất hoặc gây ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc, người nghe.
Trong bài tập này, chúng ta sẽ luyện tập đặt câu với bốn cụm từ quen thuộc, đều là những ví dụ điển hình của nói quá. Các em hãy cùng cô thực hiện từng bước nhé.
Bước 1: Phân tích từng cụm từ và xác định ngữ cảnh sử dụng.
a. Buồn nẫu ruột: Cụm từ này diễn tả một nỗi buồn sâu sắc, day dứt đến mức tưởng chừng như làm quặn thắt cả con người. Nó thường được dùng để nói về những chuyện vô cùng đáng tiếc, đau lòng.
b. Rụng rời chân tay: Cụm từ này miêu tả sự mệt mỏi tột độ, đến mức không còn sức lực, chân tay như muốn rã rời ra. Thường xuất hiện sau một công việc nặng nhọc, kéo dài hoặc trải qua một cú sốc lớn.
c. Cười vỡ bụng: Đây là cách nói cường điệu về việc cười quá nhiều, quá to, đến mức tưởng chừng như bụng sắp vỡ ra. Nó thể hiện sự vui vẻ, sảng khoái tột cùng.
d. Mệt đứt hơi: Tương tự như “rụng rời chân tay”, cụm từ này diễn tả sự kiệt sức, mệt mỏi đến mức không thở nổi, như sắp tắt thở. Thường dùng sau khi chạy hết sức, làm việc cực nhọc hoặc trải qua tình huống căng thẳng.
Bước 2: Đặt câu cho mỗi cụm từ, đảm bảo ngữ cảnh phù hợp và thể hiện đúng ý nghĩa của biện pháp tu từ.
Giờ chúng ta sẽ cùng nhau đặt câu. Các em hãy quan sát cách cô đặt nhé.
a. Buồn nẫu ruột:
Khi nghe tin chú chó cưng bị lạc, em buồn nẫu ruột.
Giải thích: Ở đây, việc chú chó bị lạc đã gây ra một nỗi buồn rất lớn cho người nói, đến mức “buồn nẫu ruột” để diễn tả sự đau lòng, day dứt.
b. Rụng rời chân tay:
Sau buổi lao động trồng cây vất vả, tôi rụng rời chân tay không muốn làm gì nữa.
Giải thích: Buổi lao động “vất vả” đã khiến người nói cảm thấy cực kỳ mệt mỏi, “rụng rời chân tay” để nhấn mạnh mức độ kiệt sức của cơ thể.
c. Cười vỡ bụng:
Xem xong vở hài kịch trên tivi, cả nhà tôi cười vỡ bụng vì quá nhiều tình huống dở khóc dở cười.
Giải thích: Vở hài kịch “quá nhiều tình huống dở khóc dở cười” đã mang lại sự thích thú lớn, khiến mọi người “cười vỡ bụng” để diễn tả trận cười sảng khoái, kéo dài.
d. Mệt đứt hơi:
Chạy bộ một mạch ba vòng quanh sân vận động, em đã mệt đứt hơi.
Giải thích: Hành động “chạy bộ một mạch ba vòng” là một nỗ lực thể chất lớn, khiến người nói cảm thấy kiệt sức, “mệt đứt hơi” để nhấn mạnh sự mệt mỏi tột cùng.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi đấy các em. Các em thấy không, chỉ với những cụm từ quen thuộc, khi đặt vào những ngữ cảnh phù hợp, chúng ta đã có thể tạo nên những câu văn sinh động và giàu hình ảnh.
Các em hãy về nhà luyện tập thêm bằng cách tìm thêm những ví dụ khác về nói quá và đặt câu với chúng nhé. Chúc các em học tốt!
\(***\) Đặt câu :
\(a\), Buồn nẫu ruột : Cảm giác buồn phiền , rất xót xa
\(=>\) Nghe tin ông mất mà tôi buồn nẫu ruột
\(b\), Rụng rời chân tay : Tay chân mệt mỏi , rã rời
\(=>\) Mẹ tôi rụng rời tay chân vì làm việc quá sức
\(c\), Cười vỡ bụng : Cười vô cùng nhiều và to , không thể nhịn nổi
\(=>\) Gia đình tôi cười vỡ bụng khi xem chương trình “Thách thức danh hài”
\(d\), Mệt đứt hơi : Vô cùng mệt , không thể thở ra hơi nổi
\(=>\) Tôi mệt đứt hơi vì bị nhiễm bệnh nặng
\(\textit{* Giải thích các bước giải + Trả lời :}\)
\(a)\) buồn nẫu ruột
⇒ Em buồn nẫu ruột khi nhìn thấy chú chó mình nuôi ngủ vĩnh viễn .
\(b)\) rụng rời chân tay
⇒ Cô ấy rụng rời chân tay khi thấy chồng cô ấy trong bệnh viện .
\(c)\) cười vỡ bụng
⇒ Gia đình em cười vỡ bụng khi thấy em bé nói ngọng .
\(d)\) mệt đứt hơi
⇒ Cô ấy chạy mệt đứt hơi .
\(# Nuocmatcothexoadisao\)
Chúc bạn học tốt !!!!