Hãy giải thích hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch HCl, khí CO2, dung dịch…
Chúng ta sẽ cùng nhau xem xét hiện tượng xảy ra khi cho từ từ các chất sau vào dung dịch NaAlO2 dư:
1. Dung dịch HCl
2. Khí CO2
3. Dung dịch AlCl3
Chúng ta sẽ đi chi tiết từng trường hợp nhé!
Trường hợp 1: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 dư
Các em nhớ lại tính chất hóa học của dung dịch NaAlO2. Natri aluminat (NaAlO2) trong nước bị thủy phân tạo ra dung dịch có môi trường kiềm nhẹ do gốc AlO2- nhận H+ từ nước. Tuy nhiên, bản chất của ion AlO2- là ion aluminat, nó có thể phản ứng với axit.
Khi cho từ từ dung dịch HCl (một axit mạnh) vào dung dịch NaAlO2, phản ứng sẽ xảy ra theo từng giai đoạn.
* Giai đoạn 1: Axit trung hòa môi trường kiềm hoặc phản ứng với ion aluminat tạo kết tủa Al(OH)3.
Trong dung dịch NaAlO2, ion quan trọng là AlO2-. Axit HCl sẽ phản ứng với ion này. Vì HCl cho vào từ từ, phản ứng ưu tiên tạo ra kết tủa nhôm hiđroxit (Al(OH)3) trước.
Phương trình phản ứng:
HCl + NaAlO2 + H2O -> Al(OH)3↓ + NaCl
Trong phương trình này, HCl đóng vai trò là axit, NaAlO2 là muối aluminat. Phản ứng này tạo ra kết tủa màu trắng của nhôm hiđroxit.
Các em có thể viết dưới dạng ion rút gọn:
H+ + AlO2- + H2O -> Al(OH)3↓
* Giai đoạn 2: Nếu tiếp tục cho HCl dư vào, kết tủa Al(OH)3 sẽ tan ra.
Nhôm hiđroxit là một hiđroxit lưỡng tính, nghĩa là nó có thể tác dụng với cả axit mạnh và bazơ mạnh. Khi HCl còn dư, nó sẽ phản ứng với kết tủa Al(OH)3 đã tạo thành.
Phương trình phản ứng:
3HCl + Al(OH)3 -> AlCl3 + 3H2O
Dưới dạng ion rút gọn:
3H+ + Al(OH)3 -> Al3+ + 3H2O
Hiện tượng quan sát được: Ban đầu, có kết tủa trắng xuất hiện. Khi tiếp tục cho dung dịch HCl vào, kết tủa trắng tan dần cho đến hết.
Trường hợp 2: Cho từ từ khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 dư
Khí cacbon đioxit (CO2) là một oxit axit. Khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch NaAlO2, CO2 sẽ tác dụng với nước tạo thành axit cacbonic (H2CO3). Axit cacbonic yếu hơn axit mạnh nhưng đủ để phản ứng với ion aluminat.
Phương trình phản ứng:
CO2 + H2O <=> H2CO3
Sau đó, H2CO3 sẽ phản ứng với NaAlO2. Tương tự như trường hợp với HCl, do CO2 cho vào từ từ, phản ứng sẽ tạo ra kết tủa nhôm hiđroxit (Al(OH)3) trước.
Phương trình phản ứng:
CO2 + NaAlO2 + H2O -> Al(OH)3↓ + NaHCO3
Hoặc viết dưới dạng ion rút gọn:
CO2 + AlO2- + H2O -> Al(OH)3↓
Nếu các em để ý, axit cacbonic là một axit yếu. Natri aluminat có tính bazơ yếu do thủy phân. Tuy nhiên, phản ứng này vẫn xảy ra theo chiều tạo kết tủa.
Lưu ý quan trọng: CO2 chỉ tạo ra kết tủa Al(OH)3 chứ không làm tan kết tủa này vì axit cacbonic không đủ mạnh để hòa tan Al(OH)3.
Hiện tượng quan sát được: Có kết tủa trắng xuất hiện.
Trường hợp 3: Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaAlO2 dư
Dung dịch AlCl3 là dung dịch muối của kim loại nhôm. Nó chứa ion Al3+. Dung dịch NaAlO2 chứa ion AlO2-.
Khi cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaAlO2, hai ion nhôm này sẽ phản ứng với nhau. Ion Al3+ từ AlCl3 sẽ phản ứng với ion AlO2- trong NaAlO2 theo một phản ứng thủy phân phức tạp, tạo ra kết tủa nhôm hiđroxit.
Phương trình phản ứng:
AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O -> 4Al(OH)3↓ + 3NaCl
Hoặc viết dưới dạng ion rút gọn:
Al3+ + 3AlO2- + 6H2O -> 4Al(OH)3↓
Trong phản ứng này, cả hai ion đều chứa nhôm, nhưng chúng phản ứng với nhau trong môi trường nước để tạo thành kết tủa.
Hiện tượng quan sát được: Có kết tủa trắng xuất hiện.
Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về các hiện tượng xảy ra khi cho các chất khác nhau vào dung dịch NaAlO2. Hãy nhớ ôn lại tính chất lưỡng tính của Al(OH)3 và cách phản ứng của ion aluminat với axit, bazơ nhé!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
– \(HCl\): có kết tủa trắng xuất hiện, sau một thời gian khối lượng kết tủa tăng đến cực đại rồi kết tủa tan.
\(HCl+NaAlO_2+H_2O\to Al(OH)_3+NaCl\)
\(3HCl+Al(OH)_3\to AlCl_3+3H_2O\)
– \(CO_2\), \(AlCl_3\): có kết tủa trắng xuất hiện, kết tủa tăng khối lượng đến cực đại rồi dừng lại.
\(CO_2+NaAlO_2+H_2O\to NaHCO_3+Al(OH)_3\)
\(AlCl_3+3NaAlO_2+6H_2O\to 4Al(OH)_3+3NaCl\)
Cho từ từ dd HCl vào NaAlO2 tới dư
\(HCl+NaAlO_2+H_2O→Al(OH)_3+NaCl\)
\(Al(OH)_3+3HCl→AlCl_3+3H_2O\)
→Hiện tượng: Kết tủa xuất hiện sau đó tan dần
Cho từ từ CO2 vào NaAlO2 tới dư
\(CO_2+NaAlO_2+H_2O→NaHCO_3+Al(OH)_3\)
→Hiện tượng: Kết tủa xuất hiện và tăng dần đến cực đại, ko tan
Cho từ từ dd AlCl3 vào NaAlO2 tới dư
\(AlCl_3+3NaAlO_2+6H_2O→4Al(OH)_3+3NaCl\)
→Hiện tượng: Kết tủa xuất hiện và tăng dần đến cực đại, ko tan