Hãy liệt kê:
– Các chất kết tủa
– Các chất điện li yếu
– Các chất khí
– Các chất kết tủa
– Các chất điện li yếu
– Các chất khí
Chúng ta sẽ xem xét một ví dụ cụ thể để thực hành nhé. Giả sử cô có một phương trình phản ứng như sau:
AgNO₃ + HCl → AgCl↓ + HNO₃
Bây giờ, cô trò mình sẽ cùng nhau phân tích từng bước một.
Bước 1: Xác định các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng.
Trong phản ứng này, các chất tham gia là Bạc nitrat (AgNO₃) và Axit clohidric (HCl).
Các sản phẩm tạo thành là Bạc clorua (AgCl) và Axit nitric (HNO₃).
Bước 2: Phân loại các chất dựa trên tính chất của chúng.
Chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng chất:
* Chất kết tủa: Để xác định một chất có phải là chất kết tủa hay không, chúng ta cần nhớ lại quy tắc về sự tan của các loại muối và bazơ trong nước.
Trong phương trình này, AgCl (Bạc clorua) được ký hiệu là “↓”, điều này cho chúng ta biết rằng nó là một chất kết tủa, tức là nó không tan hoặc ít tan trong dung dịch.
Vậy, chất kết tủa là: AgCl.
* Chất điện li yếu: Chất điện li yếu là những chất mà khi hòa tan trong nước chỉ phân li một phần thành ion. Chúng ta cần nhớ lại các loại axit, bazơ, muối là điện li mạnh hoặc yếu.
Trong phương trình này, các chất tham gia phản ứng đều là các chất tan trong nước.
AgNO₃ (Bạc nitrat) là một muối nitrat, tất cả các muối nitrat đều là chất điện li mạnh.
HCl (Axit clohidric) là một axit mạnh, là chất điện li mạnh.
HNO₃ (Axit nitric) là một axit mạnh, là chất điện li mạnh.
AgCl là chất kết tủa, nên chúng ta không xét tính điện li của nó trong dung dịch trong trường hợp này.
Vì vậy, trong các chất tham gia và sản phẩm có mặt trong dung dịch, không có chất nào là chất điện li yếu.
Vậy, chất điện li yếu: Không có.
* Chất khí: Chất khí là những chất ở trạng thái khí trong điều kiện phản ứng.
Trong phương trình này, không có chất nào được ký hiệu là “↑” hoặc có trạng thái là (g). Tất cả các chất đều là chất rắn (AgCl) hoặc ở dạng dung dịch (AgNO₃, HCl, HNO₃).
Vậy, chất khí: Không có.
Kết luận:
Dựa trên phương trình phản ứng đã cho: AgNO₃ + HCl → AgCl↓ + HNO₃
– Các chất kết tủa: AgCl
– Các chất điện li yếu: Không có
– Các chất khí: Không có
Các em đã nắm rõ cách phân tích chưa nào? Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
– Chất kết tủa thường gặp:
Cu2O↓: đỏ gạch
AgCl↓: kết tủa trắng
Ag3PO4 : kết tủa trắng vàng
BaSO4↓ : kết tủa trắng
CaCO3↓ : kết tủa trắng
Al(OH)3↓ : kết tủa keo trắng
Fe(OH)2↓ : kết tủa xanh lục nhạt
Fe(OH)3↓ : kết tủa nâu đỏ
Cu(OH)2↓ : kết tủa xanh lam
PbS↓ : kết tủa đen
Cr(OH)2↓ : vàng hung
Cr(OH)3↓ xám xanh
CrO3 : đỏ ánh kim ( độc )
CuS↓ : màu đen
CdS↓ : vàng cam
AgBr↓ : trắng ngà
AgI↓ : vàng đậm
Mg(OH)2↓ : trắng keo
– Chất điện li yếu: nước, các axit yếu, như CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3… ; các bazơ yếu, như Bi(OH)3, Cr(OH)2 v.v.
– Chất khí
NO2↑ : màu nâu đỏ
N2O↑ : khí gây cười
N2↑ : khí hóa lỏng -196°C
NH3↑ : mùi khai
CO2↑ : gây hiệu ứng nhà kính
CH4↑ : khí gas (metan)
Cl2↑ : xốc, độc, vàng lục
H2S↑ : mùi trứng thối
SO2↑ : mùi hắc, gây ngạt
Đáp án: – Các chất kết tủa thường gặp: \(BaSO_4,AgCl,AgBr,BaCO_3,AgI, CuS…\)
– Chất điện ly yếu: \(CH_3COOH,HClO,H_2O…\)
– Chất khí: \(CO_2,H_2,SO_2,NH_3,H_2S…\)
\(CH_3COOH\): Axit yếu.
\(H_2O\): Chất điện ly yếu.
Bazơ yếu: Ngoài bazơ của Ca Na K Ba thì còn lại đều yếu cả nhé.
Giải thích các bước giải: