Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

He (lose) his job last month and since then he (be) out of work. Why he (lose)…

He (lose) his job last month and since then he (be) out of work.
Why he (lose)…

He (lose) his job last month and since then he (be) out of work.
Why he (lose) his job?
He (be) very rude to Mr Pitt.
Hỏi bởi: Satou Yuuko
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh đây. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em giải một bài tập chia động từ rất hay gặp nhé. Bài tập này giúp chúng ta ôn lại cách dùng Thì Quá khứ đơn (Past Simple) và Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).

Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng câu một nhé!

Câu 1: He (lose) his job last month and since then he (be) out of work.

Câu này có hai vế, được nối với nhau bằng từ “and”. Chúng ta sẽ xét từng vế một.

Vế thứ nhất: He (lose) his job last month.

  • Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết thì.
    Các em có thấy cụm từ “last month” không? “Last month” có nghĩa là “tháng trước”, đây là một thời điểm cụ thể đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
  • Bước 2: Xác định thì cần dùng.
    Khi diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm xác định trong quá khứ, chúng ta dùng Thì Quá khứ đơn.
  • Bước 3: Chia động từ.
    Công thức của Thì Quá khứ đơn là: S + V2/V-ed.
    Động từ trong ngoặc là “lose” (mất). Đây là một động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ (V2) của “lose” là “lost”.
    Vậy, chỗ trống đầu tiên chúng ta điền là lost.

Vế thứ hai: and since then he (be) out of work.

  • Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết thì.
    Các em hãy chú ý đến cụm từ “since then”. “Since” có nghĩa là “kể từ khi”, “since then” có nghĩa là “kể từ đó”. Cụm từ này diễn tả một hành động hoặc một trạng thái bắt đầu từ một thời điểm trong quá khứ (là lúc anh ấy mất việc) và kéo dài đến hiện tại (anh ấy vẫn đang thất nghiệp).
  • Bước 2: Xác định thì cần dùng.
    Để diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại (và có thể tiếp tục trong tương lai), chúng ta dùng Thì Hiện tại hoàn thành.
  • Bước 3: Chia động từ.
    Công thức của Thì Hiện tại hoàn thành là: S + have/has + V3/V-ed.
    Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít), nên chúng ta dùng “has”.
    Động từ trong ngoặc là “be”. Đây là một động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ phân từ (V3) của “be” là “been”.
    Vậy, chỗ trống thứ hai chúng ta điền là has been.

=> Câu hoàn chỉnh là: He lost his job last month and since then he has been out of work.

Câu 2: Why he (lose) his job?

  • Bước 1: Xác định loại câu và thì.
    Đây là một câu hỏi (có từ “Why” ở đầu). Câu hỏi này hỏi về lý do của một sự việc đã xảy ra trong quá khứ (việc anh ấy mất việc vào tháng trước). Vì vậy, chúng ta phải dùng Thì Quá khứ đơn ở dạng câu hỏi.
  • Bước 2: Áp dụng công thức câu hỏi.
    Công thức câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question) của Thì Quá khứ đơn là: Wh-word + did + S + V (nguyên thể)?
  • Bước 3: Chia động từ.
    Áp dụng công thức, ta có:
    – Wh-word: Why
    – Trợ động từ: did
    – Chủ ngữ (S): he
    – Động từ (V) nguyên thể: lose
    Vậy, chúng ta cần điền did he lose.

=> Câu hỏi hoàn chỉnh là: Why did he lose his job?

Câu 3: He (be) very rude to Mr Pitt.

  • Bước 1: Xác định thì của câu.
    Câu này là câu trả lời cho câu hỏi “Tại sao anh ấy mất việc?”. Hành động “cư xử thô lỗ” là nguyên nhân dẫn đến việc “mất việc”, nên nó cũng đã xảy ra trong quá khứ. Do đó, chúng ta tiếp tục dùng Thì Quá khứ đơn.
  • Bước 2: Chia động từ “to be”.
    Trong Thì Quá khứ đơn, động từ “to be” được chia thành “was” hoặc “were”.
    – “was” đi với các chủ ngữ: I, He, She, It.
    – “were” đi với các chủ ngữ: You, We, They.
    Chủ ngữ của câu này là “He”, vì vậy chúng ta dùng was.

=> Câu trả lời hoàn chỉnh là: He was very rude to Mr Pitt.

TỔNG KẾT LẠI ĐÁP ÁN HOÀN CHỈNH

He lost his job last month and since then he has been out of work.
Why did he lose his job?
He was very rude to Mr Pitt.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\( 1 . \) lost – has been – did he lose – was

– Có ”last month” \( -> \) chia thì quá khứ đơn : S + V-ed / V2 , Cột \( 2 \) của lose là lost

– Có ”since then” ( kể từ đó ) \( -> \) chia thì hiện tại hoàn thành : S + have / has + ( not ) + V3 , Chủ ngữ là ”He” \( -> \) dùng has 

– Cấu trúc thì quá khứ đơn dạng nghi vấn : \( ( ? ) \) : ( Wh – question ) + did + S + V nguyên mẫu ? 

– Cấu trúc thì quá khứ đơn với tobe : S + was / were + ( not ) + … 

– Chủ ngữ là ”He” \( -> \) dùng be là ”was”

Tạm dịch : Anh ấy đã mất việc vào tháng trước và kể từ đó anh ấy không có việc làm .

                  Tại sao anh ấy lại mất việc ? Bởi vì anh ấy quá thô lỗ với Ông Pitt

Trả lời bởi:
▲ 0

\(1a\) lost 

→ Dấu hiệu: last month

→ Chia QKĐ

→ S+Ved+…

\(1b\) has been

→ Dấu hiệu: Since

→ Chia HTHT

→ S+have/has+V3

\(1c\) did he lose

→ Chia QKĐ

→ Chuyện xảy ra trong quá khứ và đã mất việc

\(1d\) was

→ Hành động xảy ra trong quá khứ

→ be quá khứ là was

Trả lời bởi: Thảo Nguyên

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo