Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

hệ số cân bằng của từng chất trong phương trình hóa học sau KMnO4 + NaCl + H2SO…

hệ số cân bằng của từng chất trong phương trình hóa học sau
KMnO4 + NaCl + H2SO…

hệ số cân bằng của từng chất trong phương trình hóa học sau
KMnO4 + NaCl + H2SO4 = K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O + Na2SO4
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh thân mến!

Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em cân bằng một phương trình hóa học khá phức tạp. Dạng bài này đòi hỏi chúng ta phải thật kiên nhẫn và cẩn thận áp dụng quy tắc “số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau”. Chúng ta hãy cùng nhau làm từng bước nhé!

Phương trình của chúng ta là:

KMnO4 + NaCl + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O + Na2SO4

Bước 1: Bắt đầu với kim loại K và Mn.

Ta thấy vế phải có 2 nguyên tử Kali (K) trong K2SO4. Để cân bằng, ta đặt hệ số 2 trước KMnO4 ở vế trái.

\[ 2KMnO_4 + NaCl + H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + MnSO_4 + Cl_2 + H_2O + Na_2SO_4 \]

Sau khi đặt hệ số 2 cho KMnO4, vế trái có 2 nguyên tử Mangan (Mn). Để cân bằng, ta đặt hệ số 2 trước MnSO4 ở vế phải.

\[ 2KMnO_4 + NaCl + H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + 2MnSO_4 + Cl_2 + H_2O + Na_2SO_4 \]

Bước 2: Cân bằng nguyên tố Clo (Cl). Đây là bước khó nhất.

Ta thấy ở vế phải, nguyên tử Cl nằm trong phân tử Cl2, nghĩa là số nguyên tử Cl ở vế phải luôn là một số chẵn. Do đó, số nguyên tử Cl ở vế trái (nằm trong NaCl) cũng phải là một số chẵn.

Chúng ta sẽ phải thử các hệ số chẵn cho NaCl (như 2, 4, 6, 8, 10,…) và kiểm tra. Đây là một phương trình phức tạp, qua quá trình thử và sai, ta sẽ thấy hệ số 10 cho NaCl là phù hợp. Chúng ta hãy thử với hệ số 10 nhé.

Đặt hệ số 10 trước NaCl.

\[ 2KMnO_4 + 10NaCl + H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + 2MnSO_4 + Cl_2 + H_2O + Na_2SO_4 \]

Khi đó, vế trái có 10 nguyên tử Cl. Để cân bằng, ta đặt hệ số 5 trước Cl2 ở vế phải (vì \(5 \times 2 = 10\)).

\[ 2KMnO_4 + 10NaCl + H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + 2MnSO_4 + 5Cl_2 + H_2O + Na_2SO_4 \]

Bước 3: Cân bằng nguyên tố Natri (Na).

Sau khi đặt hệ số 10 cho NaCl, vế trái có 10 nguyên tử Na. Ở vế phải, Na nằm trong Na2SO4. Để có 10 nguyên tử Na, ta đặt hệ số 5 trước Na2SO4 (vì \(5 \times 2 = 10\)).

\[ 2KMnO_4 + 10NaCl + H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + 2MnSO_4 + 5Cl_2 + H_2O + 5Na_2SO_4 \]

Bước 4: Cân bằng nhóm Sunfat (SO4).

Bây giờ ta đếm tổng số nhóm SO4 ở vế phải:

– Trong K2SO4 có 1 nhóm SO4.

– Trong 2MnSO4 có 2 nhóm SO4.

– Trong 5Na2SO4 có 5 nhóm SO4.

Tổng cộng vế phải có \(1 + 2 + 5 = 8\) nhóm SO4.

Để cân bằng, ta đặt hệ số 8 trước H2SO4 ở vế trái.

\[ 2KMnO_4 + 10NaCl + 8H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + 2MnSO_4 + 5Cl_2 + H_2O + 5Na_2SO_4 \]

Bước 5: Cân bằng nguyên tố Hidro (H) và kiểm tra Oxi (O).

Vế trái có \(8 \times 2 = 16\) nguyên tử H trong 8H2SO4.

Để cân bằng, ta đặt hệ số 8 trước H2O ở vế phải (vì \(8 \times 2 = 16\)).

\[ 2KMnO_4 + 10NaCl + 8H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + 2MnSO_4 + 5Cl_2 + 8H_2O + 5Na_2SO_4 \]

Bây giờ, chúng ta hãy kiểm tra lại nguyên tố Oxi (không nằm trong nhóm SO4) ở hai vế để chắc chắn rằng phương trình đã cân bằng.

– Vế trái: Trong 2KMnO4 có \(2 \times 4 = 8\) nguyên tử Oxi.

– Vế phải: Trong 8H2O có \(8 \times 1 = 8\) nguyên tử Oxi.

Số nguyên tử Oxi ở hai vế đã bằng nhau!

Kết luận:

Phương trình đã được cân bằng. Các hệ số của từng chất lần lượt là:

2, 10, 8, 1, 2, 5, 8, 5.

Phương trình hóa học hoàn chỉnh:

2KMnO4 + 10NaCl + 8H2SO4 = K2SO4 + 2MnSO4 + 5Cl2 + 8H2O + 5Na2SO4

Vậy là chúng ta đã hoàn thành rồi! Cô biết đây là một bài tập khó, đòi hỏi sự kiên trì. Các em làm được đến đây là rất giỏi rồi! Hãy tiếp tục phát huy nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án+Giải thích các bước giải:

\(2KMnO_4+10NaCl+8H_2SO_4->K_2SO_4+2MnSO_4+3Cl_2+8H_2O+5Na_2SO_4\)

Trả lời bởi:
▲ 4

2KMnO4 + 8H2SO4 + 10NaCl  5Na2SO4 + K2SO4 +2MnSO4 + 5Cl2 + 8H2

mik ko chắc có đúng hok nhé    

đúng cho mik 5 sao

ko đúng cho 2 sao thui nhé 

thank 

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo