He (teach)……….. in this school before he(leave) ……………….here?
Đề bài của chúng ta là điền dạng đúng của động từ vào chỗ trống:
“He (teach)……….. in this school before he(leave) ……………….here?”
Nào, chúng ta hãy cùng phân tích và giải quyết bài tập này từng bước một nhé!
Bước 1: Phân tích câu và xác định các dấu hiệu quan trọng.
- Trong câu này, chúng ta có hai hành động chính: “teach” (dạy học) và “leave” (rời đi).
- Điều đặc biệt quan trọng là sự xuất hiện của liên từ “before” (trước khi). “Before” là một “người bạn” rất thân thiết giúp chúng ta xác định trình tự các sự việc trong quá khứ.
- Đây là một câu hỏi (có dấu chấm hỏi ở cuối).
Bước 2: Ôn lại kiến thức về Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect Tense) và Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past Tense).
Đây là hai thì thường đi đôi với nhau khi chúng ta muốn diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ, nhưng một hành động đã hoàn thành trước hành động kia.
- Hành động xảy ra trước: Chúng ta dùng Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect).
- Công thức: S + had + V3/ed (dạng khẳng định)
- Công thức: Had + S + V3/ed ? (dạng nghi vấn/câu hỏi)
- Hành động xảy ra sau: Chúng ta dùng Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past).
- Công thức: S + V2/ed (dạng khẳng định)
- Công thức: Did + S + V1 ? (dạng nghi vấn/câu hỏi)
Bước 3: Áp dụng kiến thức vào bài tập cụ thể.
1. Xác định trình tự hành động:
* Hành động “teach” (dạy học) chắc chắn phải xảy ra TRƯỚC hành động “leave” (rời đi) khỏi trường. Không ai rời đi trước khi dạy học cả, đúng không nào?
* Vậy: “teach” là hành động xảy ra trước. “leave” là hành động xảy ra sau.
2. Điền vào chỗ trống đầu tiên: “He (teach)……….. in this school”
* Đây là hành động xảy ra trước và câu đang ở dạng câu hỏi.
* Chúng ta sẽ dùng Thì Quá Khứ Hoàn Thành dạng nghi vấn: Had + S + V3/ed.
* Chủ ngữ là “He”. Động từ “teach” ở dạng quá khứ phân từ (V3) là “taught”.
* Vậy, chỗ trống đầu tiên sẽ là: Had he taught.
3. Điền vào chỗ trống thứ hai: “before he(leave) ……………….here?”
* Đây là hành động xảy ra sau.
* Chúng ta sẽ dùng Thì Quá Khứ Đơn.
* Động từ “leave” ở dạng quá khứ đơn (V2) là “left”.
* Vậy, chỗ trống thứ hai sẽ là: left.
Bước 4: Viết lại câu hoàn chỉnh.
Sau khi điền vào các chỗ trống, câu hoàn chỉnh của chúng ta sẽ là:
Had he taught in this school before he left here?
Giải thích ý nghĩa: Câu này hỏi rằng “Anh ấy đã từng dạy ở trường này trước khi anh ấy rời đi phải không?”
Lời khuyên từ cô/thầy:
Các em hãy luôn nhớ rằng khi gặp các từ nối như “before”, “after”, “when” mà diễn tả trình tự sự việc trong quá khứ, hãy nghĩ ngay đến sự kết hợp giữa Thì Quá Khứ Hoàn Thành và Thì Quá Khứ Đơn nhé! Hành động nào xong xuôi trước thì “hoàn thành”, hành động nào xảy ra sau thì “đơn giản” thôi!
Cô/Thầy tin rằng các em đã hiểu bài rất rõ rồi! Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo kiến thức này nhé! Chúc các em học tốt!
\(-\) Đáp án : had taught – left.
\(-\) Cấu trúc: before + TQKĐ, TQKHT.
\(-\) Cấu trúc TQKĐ với V thường :
\(+)\) S + Ved/V2
\(-)\) S +didn’t + V
\(?)\) Did + S + V ?
\(-\) Cấu trúc TQKHT :
\(+)\) S + had + P2
\(-)\) S + hadn’t + P2
\(?)\) Had + S + P2 ?
\(->\) Had taught – left
\(=>\) Sử dụng thì Quá khứ hoàn thành :
\(*\) Thì quá khứ hoàn thành dùng để diển tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động đều xảy ra ở quá khứ .
\(*\) Hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn.
Công thức :
\((+)\) S + had + VpII
\((-)\) S + hadn’t + VpII
\((?)\) Had + S + VpII?
Ta thấy :
\(-\) Trong câu có 2 vế, vế trướcvà vế sau cách nhau bởi từ ‘Before’
\(-\) Vế trước có từ Before (trước khi), hành động xảy ra trước nên dùng thì quá khứ hoàn thành.