Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

He (teach)……….. in this school before he(leave) ……………….here?

He (teach)……….. in this school before he(leave) ……………….here?

He (teach)……….. in this school before he(leave) ……………….here?
Hỏi bởi: Trịnh Bảo
3 câu trả lời

▲ 4

Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong việc chinh phục môn Tiếng Anh. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một câu ngữ pháp rất thú vị, giúp các em ôn lại kiến thức về các thì quá khứ, đặc biệt là khi có hai hành động xảy ra nối tiếp nhau nhé.

Bài tập của chúng ta là:

He (teach)……….. in this school before he(leave) ……………….here?

Chúng ta hãy cùng phân tích và giải quyết bài tập này từng bước một nha!

Bước 1: Đọc và Xác định Yêu cầu của Câu

  • Đầu tiên, chúng ta hãy đọc kỹ câu và xác định những yếu tố quan trọng:
    • Chúng ta cần điền vào hai chỗ trống với dạng đúng của động từ gốc là (teach)(leave).
    • Có từ nối “before” (trước khi) giữa hai vế câu. Đây là một từ khóa rất quan trọng!
    • Cuối câu có dấu chấm hỏi (?). Điều này cho chúng ta biết rằng đây là một câu hỏi (dạng nghi vấn), và chúng ta cần chia động từ ở dạng câu hỏi.

Bước 2: Phân Tích Trình Tự Các Hành Động

  • Từ khóa “before” có nghĩa là “trước khi”. Điều này giúp chúng ta xác định hành động nào xảy ra trước, hành động nào xảy ra sau trong quá khứ.
    • Hành động thứ nhất: He (teach) in this school (Anh ấy dạy ở trường này).
    • Hành động thứ hai: he (leave) here (Anh ấy rời khỏi đây).
  • Rõ ràng là việc “dạy ở trường này” phải xảy ra và kết thúc trước khi “anh ấy rời đi”, đúng không nào?

Bước 3: Áp Dụng Quy Tắc Về Thì cho Hai Hành Động Xảy Ra Nối Tiếp Trong Quá Khứ

  • Trong tiếng Anh, khi có hai hành động xảy ra trong quá khứ, chúng ta áp dụng quy tắc sau:
    • Hành động nào xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ sẽ được chia ở thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect).
    • Hành động nào xảy ra sau hành động kia hoặc ở một thời điểm cụ thể trong quá khứ sẽ được chia ở thì Quá khứ Đơn (Simple Past).
  • Lý do: Thì Quá khứ Hoàn thành giúp chúng ta thể hiện rõ ràng rằng một sự việc đã hoàn tất trước một sự việc khác trong quá khứ. Nó giống như việc chúng ta đang nhìn lại một chuỗi sự kiện và chỉ ra cái nào diễn ra trước tiên vậy.

Bước 4: Chia Động Từ “teach” (hành động xảy ra trước) ở Thì Quá khứ Hoàn thành Dạng Câu Hỏi

  • Vì “teach” là hành động xảy ra trước và câu là câu hỏi, chúng ta cần dùng thì Quá khứ Hoàn thành ở dạng nghi vấn.
  • Công thức của thì Quá khứ Hoàn thành ở dạng câu hỏi là:
    \[ \text{Had} + \text{Chủ ngữ (S)} + \text{Động từ (V) ở dạng phân từ 2 (V3/ed)}? \]
  • Động từ teach là một động từ bất quy tắc. Dạng phân từ 2 (V3) của nó là taught.
  • Áp dụng công thức, chúng ta có phần đầu của câu hỏi là: Had he taught…?

Bước 5: Chia Động Từ “leave” (hành động xảy ra sau) ở Thì Quá khứ Đơn

  • Động từ “leave” là hành động xảy ra sau, nên chúng ta sẽ chia nó ở thì Quá khứ Đơn. Vì nó nằm trong mệnh đề phụ bắt đầu bằng “before”, chúng ta thường dùng dạng khẳng định.
  • Công thức của thì Quá khứ Đơn ở dạng khẳng định là:
    \[ \text{Chủ ngữ (S)} + \text{Động từ (V) ở dạng quá khứ đơn (V2/ed)} \]
  • Động từ leave cũng là một động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ đơn (V2) của nó là left.
  • Áp dụng công thức, chúng ta có phần sau của câu là: …before he left here?

Bước 6: Hoàn Thành Câu

  • Ghép hai phần đã chia lại với nhau, chúng ta sẽ có câu hoàn chỉnh và chính xác:

Had he taught in this school before he left here?

Giải thích thêm về từ vựng quan trọng:

  • teach /tiːtʃ/ (động từ): dạy, giảng dạy
  • leave /liːv/ (động từ): rời đi, bỏ đi
  • before /bɪˈfɔːr/ (liên từ): trước khi
  • here /hɪər/ (trạng từ): ở đây, tại đây

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ cách phân tích và làm dạng bài tập này nhé. Hãy luôn nhớ từ khóa “before” và quy tắc về trình tự hành động trong quá khứ để áp dụng thật đúng các thì! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(-\) Đáp án : had taught – left.

\(-\) Cấu trúc: before + TQKĐ, TQKHT.

\(-\) Cấu trúc TQKĐ với V thường :

\(+)\) S + Ved/V2

\(-)\) S +didn’t + V

\(?)\) Did + S + V ?

\(-\) Cấu trúc TQKHT :

\(+)\) S + had + P2

\(-)\) S + hadn’t + P2

\(?)\) Had + S + P2 ?

Trả lời bởi:
▲ 2

\(->\) Had taught – left

\(=>\)  Sử dụng thì Quá khứ hoàn thành :

\(*\) Thì quá khứ hoàn thành dùng để diển tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động đều xảy ra ở quá khứ .

\(*\) Hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn.

Công thức :

\((+)\) S + had + VpII 

\((-)\) S + hadn’t + VpII

\((?)\) Had + S + VpII?

Ta thấy : 

\(-\) Trong câu có 2 vế, vế trướcvà vế sau cách nhau bởi từ ‘Before’

\(-\) Vế trước có từ Before (trước khi), hành động xảy ra trước nên dùng thì quá khứ hoàn thành.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo