Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

hệ thống mở là gì ? tự điều chỉnh là gì ?

hệ thống mở là gì ? tự điều chỉnh là gì ?

hệ thống mở là gì ? tự điều chỉnh là gì ?
Hỏi bởi: Lê Loan
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em, cô rất vui được cùng các em giải đáp hai khái niệm rất quan trọng trong bài học đầu tiên của chương trình Sinh học 10. Đây là hai đặc tính cơ bản thể hiện sự khác biệt giữa một cơ thể sống và một vật không sống. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích chi tiết nhé.

1. HỆ THỐNG MỞ LÀ GÌ?

Để hiểu khái niệm này, các em hãy đi từng bước như sau:

Bước 1: Định nghĩa cơ bản
Hệ thống mở là một hệ thống luôn có sự trao đổi vật chấtnăng lượng với môi trường bên ngoài. Sinh vật không thể tồn tại một cách biệt lập mà luôn phải tương tác, trao đổi với môi trường.

Bước 2: Phân tích các yếu tố trao đổi
Một cơ thể sống (dù là đơn bào hay đa bào) được gọi là hệ thống mở vì nó liên tục:

  • Nhận vào từ môi trường: Các chất dinh dưỡng (thức ăn, nước, muối khoáng), khí ôxi, và năng lượng (ví dụ như quang năng từ mặt trời đối với thực vật, hoặc hóa năng trong thức ăn đối với động vật).
  • Thải ra môi trường: Các chất cặn bã, chất bài tiết (khí cacbônic, nước tiểu, mồ hôi) và năng lượng dưới dạng nhiệt.

Bước 3: Lấy ví dụ cụ thể trong đời sống
Để dễ hình dung, các em hãy xem các ví dụ sau:

  • Ví dụ 1: Cơ thể người chúng ta.
    Hàng ngày, chúng ta ăn (lấy vật chất), uống (lấy vật chất), hít thở không khí (lấy vật chất là O2). Sau quá trình chuyển hóa, chúng ta thở ra khí CO2 (thải vật chất), bài tiết nước tiểu, mồ hôi (thải vật chất), và cơ thể chúng ta luôn tỏa nhiệt ra môi trường (thải năng lượng). Nếu ngừng một trong các hoạt động trao đổi này, cơ thể sẽ không thể tồn tại.
  • Ví dụ 2: Một cái cây.
    Cây xanh lấy vào khí CO2, nước, các ion khoáng từ môi trường (vật chất) và hấp thụ ánh sáng mặt trời (năng lượng) để quang hợp. Sau đó, cây nhả ra khí O2 và hơi nước (vật chất).

Kết luận: Mọi cơ thể sống, từ một tế bào vi khuẩn nhỏ bé đến một con voi to lớn, đều là những hệ thống mở. Sự trao đổi chất và năng lượng không ngừng với môi trường giúp sinh vật duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển.

2. TỰ ĐIỀU CHỈNH LÀ GÌ?

Đây là một khả năng kỳ diệu của thế giới sống, giúp các hệ thống mở duy trì sự ổn định.

Bước 1: Định nghĩa cơ bản
Tự điều chỉnh là khả năng các cơ thể sống duy trì sự ổn định các hoạt động sống bên trong cơ thể (gọi là cân bằng nội môi), để chống lại sự thay đổi của điều kiện môi trường bên ngoài.

Bước 2: Cơ chế hoạt động (ở mức độ đơn giản)
Các em có thể hình dung nó giống như một chiếc máy điều hòa nhiệt độ. Khi em đặt 25 độ C, nếu nhiệt độ phòng tăng lên, máy sẽ làm lạnh; nếu nhiệt độ phòng hạ xuống, máy sẽ làm ấm. Cơ thể chúng ta cũng có những cơ chế tương tự. Khi một yếu tố nào đó (như nhiệt độ, lượng đường trong máu…) thay đổi, cơ thể sẽ nhận biết và khởi động các quá trình để đưa yếu tố đó trở về mức cân bằng, bình thường.

Bước 3: Lấy ví dụ cụ thể trong đời sống

  • Ví dụ 1: Điều hòa thân nhiệt ở người.
    Thân nhiệt của chúng ta luôn ổn định ở khoảng 37 độ C.

    • Khi trời nóng hoặc khi vận động mạnh, cơ thể nóng lên: Các mạch máu dưới da sẽ giãn ra để tỏa nhiệt, đồng thời chúng ta đổ mồ hôi. Mồ hôi bay hơi sẽ làm mát cơ thể, giúp hạ thân nhiệt về mức bình thường.
    • Khi trời lạnh, cơ thể bị mất nhiệt: Các mạch máu dưới da co lại để giảm tỏa nhiệt, đồng thời chúng ta có phản xạ run cầm cập (các cơ co giật nhẹ để sinh nhiệt), giúp tăng thân nhiệt trở lại mức bình thường.
  • Ví dụ 2: Điều hòa đường huyết (lượng đường trong máu).
    Sau khi các em ăn một bữa cơm nhiều tinh bột, lượng đường trong máu sẽ tăng cao. Ngay lập tức, tuyến tụy sẽ tiết ra hoocmôn insulin để giúp các tế bào hấp thụ đường, đưa lượng đường trong máu về mức ổn định. Ngược lại, khi đói, lượng đường trong máu hạ xuống, tuyến tụy lại tiết hoocmôn glucagon để gan phân giải glycogen thành glucose, đưa vào máu để nâng mức đường lên.

Kết luận: Khả năng tự điều chỉnh đảm bảo cho các quá trình sinh lí, sinh hóa trong cơ thể diễn ra một cách bình thường, không bị rối loạn bởi các tác động từ môi trường. Nhờ đó mà cơ thể sống có thể tồn tại và thích nghi.

TỔNG KẾT

Các em có thể thấy, Hệ thống mởTự điều chỉnh là hai đặc tính có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chính vì là một hệ thống mở, luôn chịu tác động của môi trường, nên cơ thể sống phải có khả năng tự điều chỉnh để duy trì sự ổn định bên trong, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ và nắm vững hai đặc tính cơ bản này của thế giới sống. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 8

-Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống đó sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường , sinh vật chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường.

Ví dụ hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới là một hệ thống mở , các sinh vật trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường như cây xanh quang hợp thải oxy ra môi trường , đồng thời lấy năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp chất hữu cơ

– Tự điều chỉnh là cơ chế mà mọi cấp độ tổ chức từ sống từ thấp đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống .

Ví dụ : Trong 1 quần thể khi mật độ loài quá đông, môi trường chặt hepj , nguồn thức ăn cạn kiệt thì quần thể đó điều chỉnh bằng cách giảm số lượng cá thể để phù hợp sức chứa môi trường

Trả lời bởi: Duyên Nguyễn
▲ 3

Giải thích các bước giải:

 – hệ thống mở : giữa cơ thể và môi trương sống luôn luôn cố ác đông qua lại qua quá trình trao đổi năng lượng

 – tự điều chỉnh : – Mọi cấp độ tổ chức từ sống đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống à hệ thống cân bằng và phát triển.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo