Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Help Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất riêng biệt sau a/ HCl; NaO…

Help
Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất riêng biệt sau
a/ HCl; NaO…

Help
Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất riêng biệt sau
a/ HCl; NaOH; AgNO3; Na2S
b/ K2S, K2CO3, K2SO3, NaHSO4, CaCl2
Hỏi bởi: Trần Huy
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành nhận biết các chất hóa học bằng phương pháp hóa học, một dạng bài tập rất hay và quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 10 của chúng ta. Các em hãy chuẩn bị tinh thần để cùng thầy “phân loại” các dung dịch này nhé!

Trước hết, các em cần nhớ nguyên tắc cơ bản khi nhận biết:
1. Luôn lấy một lượng nhỏ các dung dịch cần nhận biết ra các ống nghiệm sạch khác nhau và đánh số (hoặc ghi nhãn) để tránh nhầm lẫn. Đây gọi là lấy “mẫu thử”.
2. Tìm một thuốc thử đặc trưng để tạo ra hiện tượng (kết tủa, khí bay ra, đổi màu…) riêng biệt cho từng chất, hoặc ít nhất là một nhóm chất.
3. Ưu tiên các phản ứng tạo khí hoặc tạo kết tủa có màu sắc rõ ràng, hoặc dùng các chất chỉ thị màu.
4. Có thể dùng chính các chất cần nhận biết làm thuốc thử cho nhau.

Bây giờ chúng ta sẽ đi vào từng bài tập cụ thể.

Bài tập a/ Nhận biết HCl; NaOH; AgNO3; Na2S

Bước 1: Lấy mẫu thử và dùng quỳ tím để nhận biết sơ bộ tính axit, bazơ.

* Các em hãy lấy một ít mỗi dung dịch ra các ống nghiệm riêng biệt và đánh số thứ tự (hoặc ghi nhãn) là (1), (2), (3), (4).
* Nhúng giấy quỳ tím vào từng mẫu thử:
* Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axit: HCl.
* Mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch bazơ: NaOH và dung dịch muối có tính bazơ (do gốc S2- thủy phân): Na2S.
* Mẫu thử không làm quỳ tím đổi màu (giữ nguyên màu tím) là dung dịch muối trung tính: AgNO3.

Bước 2: Nhận biết hai dung dịch làm quỳ tím hóa xanh (NaOH và Na2S).

Chúng ta đã nhận biết được HCl và AgNO3. Bây giờ, chúng ta sẽ dùng chính dung dịch AgNO3 đã nhận biết được ở trên làm thuốc thử cho hai dung dịch còn lại (NaOH và Na2S).

* Lấy một ít dung dịch AgNO3 đã biết.
* Nhỏ lần lượt dung dịch AgNO3 vào hai mẫu thử còn lại làm quỳ tím hóa xanh:
* Mẫu thử nào tạo kết tủa màu đen ngay lập tức là Na2S.
Phương trình phản ứng:
\[ 2AgNO_3 + Na_2S \rightarrow Ag_2S \downarrow (đen) + 2NaNO_3 \]
(Kết tủa Ag2S có màu đen đặc trưng.)
* Mẫu thử nào tạo kết tủa màu trắng, sau đó nhanh chóng chuyển sang màu nâu đen (do AgOH kém bền phân hủy thành Ag2O) là NaOH.
Phương trình phản ứng:
\[ AgNO_3 + NaOH \rightarrow AgOH \downarrow (trắng) + NaNO_3 \]
\[ 2AgOH \rightarrow Ag_2O \downarrow (nâu \ đen) + H_2O \]

Vậy là chúng ta đã nhận biết được cả 4 dung dịch riêng biệt!

Bài tập b/ Nhận biết K2S, K2CO3, K2SO3, NaHSO4, CaCl2

Bước 1: Lấy mẫu thử và dùng quỳ tím để nhận biết sơ bộ tính axit, bazơ, trung tính.

* Lấy một ít mỗi dung dịch ra các ống nghiệm riêng biệt và đánh số thứ tự (1), (2), (3), (4), (5).
* Nhúng giấy quỳ tím vào từng mẫu thử:
* Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axit: NaHSO4 (vì gốc HSO4 phân li mạnh ra H+).
* Mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh là các dung dịch muối có tính bazơ (do gốc S2-, CO32-, SO32- thủy phân): K2S, K2CO3, K2SO3.
* Mẫu thử không làm quỳ tím đổi màu (giữ nguyên màu tím) là dung dịch muối trung tính: CaCl2.

Bước 2: Nhận biết ba dung dịch làm quỳ tím hóa xanh (K2S, K2CO3, K2SO3) bằng dung dịch axit đã nhận biết (NaHSO4).

Chúng ta đã nhận biết được NaHSO4 và CaCl2. Bây giờ, chúng ta sẽ dùng chính dung dịch NaHSO4 đã nhận biết được làm thuốc thử cho ba dung dịch còn lại (K2S, K2CO3, K2SO3).

* Lấy một ít dung dịch NaHSO4 đã biết.
* Nhỏ lần lượt dung dịch NaHSO4 vào ba mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh:
* Mẫu thử nào tạo khí có mùi trứng thối đặc trưng là K2S.
Phương trình phản ứng:
\[ K_2S + 2NaHSO_4 \rightarrow H_2S \uparrow (mùi \ trứng \ thối) + Na_2SO_4 + K_2SO_4 \]
(Khí H2S rất độc, cần cẩn thận và thực hiện trong tủ hút.)
* Mẫu thử nào tạo khí không màu, không mùi là K2CO3. Dẫn khí này qua dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2), nếu thấy dung dịch bị vẩn đục thì đó chính là CO2.
Phương trình phản ứng:
\[ K_2CO_3 + 2NaHSO_4 \rightarrow CO_2 \uparrow + Na_2SO_4 + K_2SO_4 + H_2O \]
\[ CO_2 + Ca(OH)_2 \rightarrow CaCO_3 \downarrow (trắng) + H_2O \]
* Mẫu thử nào tạo khí có mùi hắc (mùi SO2) là K2SO3. Dẫn khí này qua dung dịch brom (Br2) hoặc dung dịch thuốc tím (KMnO4) loãng, nếu thấy dung dịch bị mất màu thì đó là SO2.
Phương trình phản ứng:
\[ K_2SO_3 + 2NaHSO_4 \rightarrow SO_2 \uparrow (mùi \ hắc) + Na_2SO_4 + K_2SO_4 + H_2O \]
\[ SO_2 + Br_2 + 2H_2O \rightarrow H_2SO_4 + 2HBr \]
(Hoặc: \( 5SO_2 + 2KMnO_4 + 2H_2O \rightarrow K_2SO_4 + 2MnSO_4 + 2H_2SO_4 \) )

Vậy là chúng ta đã nhận biết được cả 5 dung dịch riêng biệt một cách logic và chính xác!

Các em thấy đấy, việc nhận biết các chất hóa học không quá khó nếu chúng ta nắm vững tính chất hóa học của các chất và biết cách lựa chọn thuốc thử phù hợp. Hãy luôn thực hành thật cẩn thận và tỉ mỉ nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

a) 

Cho quỳ tím vào các chất, chất làm quỳ:

Hoá đỏ là : HCl 

Hoá xanh là: NaOH và Na2S (nhóm 1)

Không chuyển  màu là : AgNO3

Cho nhóm 1 tác dụng với HCl:

Chất không mùi là NaOH:

NaOH + HCl -> H2O + NaCl

Chất có mùi hôi  là Na2S:

Na2S. + 2 HCl -> H2S + 2NaCl

b)

Cho quỳ tím vào các chất, chất làm quỳ:

Hoá đỏ là: NaHSO4

Chất không đổi màu là: CaCl2

Các chất còn lại là bazo : hoá xanh (nhóm2)

Cho nhóm 2 tác dụng với H2SO4:

+) K2CO3 không mùi, không màu

K2CO3 + H2SO4 -> K2SO4 + CO2 + H2O

+)K2SO3 không màu, mùi hắc:

K2SO3 + H2SO4 -> K2SO4 + SO2 + H2O

+)K2S có mùi trứng thối là H2S:

K2S + H2SO4 -> K2SO4 + H2S

Chúc bạn học tốt

Trả lời bởi: Nguyễn Oanh
▲ 1

a)

cho quỳ tím vào 4 dd

-quỳ tím hóa đỏ là HCl

-quỳ tím không đổi màu là AgNO3,Na2S

-quỳ tím hóa xanh là NaOH

cho HCl vào AgNO3 và Na2S

-có kết tủa trắng là AgNO3

-có khí có mùi hắc thoát ra là Na2S

b)

cho HCl vào 5 dd

-có khí có mùi hắc thoát ra là K2S

-có khí thoát ra là K2CO3 và K2SO3

-còn lại là NaHSO4 và CaCl2

cho khí thoát ra vào dd Br2

-mất màu dd Brom là K2SO3

-còn lại là K2CO3

cho NaHSO4 và CaCl2 vào Na2CO3

-có kết tủa là CaCl2

-còn lại là NaHSO4

 

Trả lời bởi: Nhật Dương

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo