Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Help me pls! I. Put the verbs in the present perfect or the present perfect cont…

Help me pls!
I. Put the verbs in the present perfect or the present perfect cont…

Help me pls!
I. Put the verbs in the present perfect or the present perfect continuous tense.
1. I (try) _______________has tried______ to learn French for years, but I (not succeed) _______________ yet.
2. She (read) ____________________ all the works of Dickens. How many (you read) ______________?
3. I (wait) ____________________ here nearly half an hour for my girlfriend; do you think she (forget) ____________________ to come?
4. Mary (rest) ____________________ in the garden all day because she (be) ________________ ill.
5. Although John (study) ____________________ at the University for 5 years, he (not get)
____________________ his degree yet.
6. Jack (go) ____________________ to Switzerland for a holiday. He (never, be) __________ there.
7. We (live) ____________________ here for the last six months, and (just, decide) _________to move.
8. That book (lie) ____________________ on the table for weeks. You (not read) ________ it yet?
9. He (not be) _____________________ here since Christmas; I wonder where he (live) ___________________ since then.
10. He (lose) __________________________ his books. He (look) ____________________ for them all afternoon, but they (not turn up) ____________________ yet.
11. She (work) ____________________ so hard this week that she (not have) ____________________ time to go to the cinema.
12. Your hair is wet. (You swim) ____________________ for a long time?
13. Bill is still a bad driver although he (drive) ____________________ cars for six years.
14. You look very tired. (You work) ____________________ very hard ?
15. The phone (ring) _____________________ for 2 minutes, but I (not answer) _______________ it yet.
Hỏi bởi: Minh Phan
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh lớp 11. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập về hai thì rất quan trọng trong Tiếng Anh: Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous). Các em mở sách giáo khoa trang nào đó ra và chúng ta bắt đầu nhé.

Trước tiên, cô sẽ nhắc lại nhanh về cách dùng và công thức của hai thì này để chúng ta có nền tảng làm bài tốt hơn.

Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense)

1. Cách dùng:
* Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, không rõ thời gian hoặc thời gian không quan trọng, nhưng kết quả hành động còn liên quan đến hiện tại.
* Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, còn tiếp diễn ở hiện tại (thường dùng với ‘for’ và ‘since’).
* Diễn tả kinh nghiệm sống.
* Diễn tả hành động vừa mới xảy ra.

2. Công thức:
* Khẳng định: S + have/has + V3/ed
* Phủ định: S + have/has + not + V3/ed
* Nghi vấn: Have/Has + S + V3/ed?

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)

1. Cách dùng:
* Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, đã diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian cho đến hiện tại và có thể còn tiếp diễn nữa. Nhấn mạnh vào quá trình, sự liên tục của hành động.
* Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có kết quả rõ ràng ở hiện tại (thường là mệt mỏi, bừa bộn, ướt át…).

2. Công thức:
* Khẳng định: S + have/has + been + V-ing
* Phủ định: S + have/has + not + been + V-ing
* Nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào từng câu bài tập nhé. Các em hãy chú ý đọc kỹ từng câu, phân tích ngữ cảnh và dấu hiệu nhận biết để chọn đúng thì và dạng của động từ.

I. Put the verbs in the present perfect or the present perfect continuous tense.

1. I (try) _______________has tried______ to learn French for years, but I (not succeed) _______________ yet.
* Phân tích: Câu đầu tiên có “for years” (trong nhiều năm), đây là một khoảng thời gian kéo dài trong quá khứ và có thể còn tiếp diễn. Tuy nhiên, hành động “try” ở đây mang ý nghĩa là đã cố gắng và kết quả là chưa thành công. Cụm “not succeed yet” (vẫn chưa thành công) nhấn mạnh kết quả ở hiện tại. Do đó, động từ “try” nên ở thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động đã xảy ra và có kết quả ở hiện tại. Động từ “succeed” ở dạng phủ định “not succeed” với “yet” cũng chỉ ra hành động chưa hoàn thành, vì vậy dùng Hiện tại hoàn thành.
* Đáp án: has tried – have not succeeded (hoặc haven’t succeeded)

2. She (read) ____________________ all the works of Dickens. How many (you read) ______________?
* Phân tích:
* Câu đầu tiên: “all the works of Dickens” (tất cả các tác phẩm của Dickens) chỉ một số lượng đã hoàn thành hoặc đã trải qua. Diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ và có thể còn tiếp diễn (chưa chắc đã đọc hết tất cả, nhưng đã đọc rất nhiều). Dùng Hiện tại hoàn thành là phù hợp.
* Câu thứ hai: “How many” đi với danh từ số nhiều, hỏi về số lượng. Hành động “read” ở đây mang tính chất hỏi về kinh nghiệm hoặc kết quả đã đọc được tính đến hiện tại. Dùng Hiện tại hoàn thành.
* Đáp án: has read – have you read

3. I (wait) ____________________ here nearly half an hour for my girlfriend; do you think she (forget) ____________________ to come?
* Phân tích:
* Câu đầu tiên: “nearly half an hour” (gần nửa tiếng) là một khoảng thời gian liên tục kéo dài. Hành động “wait” (chờ đợi) đã diễn ra trong suốt khoảng thời gian đó và còn tiếp diễn đến hiện tại (vì vẫn đang chờ). Do đó, dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh sự liên tục.
* Câu thứ hai: “do you think she (forget) to come?” – đang hỏi về khả năng cô ấy đã quên. Hành động quên có thể đã xảy ra và dẫn đến việc cô ấy chưa đến. Dùng Hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động đã xảy ra và có thể có kết quả ở hiện tại (chưa đến).
* Đáp án: have been waiting – has forgotten

4. Mary (rest) ____________________ in the garden all day because she (be) ________________ ill.
* Phân tích:
* Câu đầu tiên: “all day” (cả ngày) chỉ một khoảng thời gian kéo dài. Hành động “rest” (nghỉ ngơi) đã diễn ra liên tục suốt cả ngày và có thể vẫn còn tiếp diễn hoặc vừa mới kết thúc, dẫn đến kết quả là cô ấy trông có vẻ mệt mỏi hoặc đang nghỉ ngơi. Dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Câu thứ hai: “because she (be) ill” – giải thích lý do. Việc cô ấy bị ốm có thể bắt đầu từ trước đó và vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại hoặc là nguyên nhân của việc nghỉ ngơi. Dùng Hiện tại hoàn thành là phù hợp để diễn tả trạng thái đã xảy ra và còn liên quan đến hiện tại.
* Đáp án: has been resting – has been

5. Although John (study) ____________________ at the University for 5 years, he (not get) ____________________ his degree yet.
* Phân tích:
* Câu đầu tiên: “for 5 years” (trong 5 năm) chỉ một khoảng thời gian dài. Hành động “study” (học) đã diễn ra liên tục trong 5 năm và có thể vẫn còn tiếp diễn. Dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Câu thứ hai: “not get his degree yet” (vẫn chưa nhận bằng) chỉ hành động chưa hoàn thành tính đến hiện tại. Dùng Hiện tại hoàn thành.
* Đáp án: has been studying – has not got (hoặc hasn’t got)

6. Jack (go) ____________________ to Switzerland for a holiday. He (never, be) __________ there.
* Phân tích:
* Câu đầu tiên: “go to Switzerland for a holiday” – Cụm này thường dùng để nói ai đó đã đi đâu đó và còn ở đó, hoặc đã đi rồi về. Tuy nhiên, khi đi với hành động (go), nó thường diễn tả hành động đã xảy ra và kết quả là đã đi. Nhưng nếu xem xét hành động này là một trải nghiệm hoặc việc đã xảy ra mà chưa quay về, ta có thể dùng cả hai thì. Tuy nhiên, cách dùng phổ biến nhất cho việc “đã đi đâu đó” và còn ở đó (hoặc vừa mới đi) là Hiện tại hoàn thành. Nếu ý là “đã đi và về rồi”, thì câu sẽ cần thêm thông tin. Trong ngữ cảnh này, có thể hiểu là Jack đã đi và còn ở đó hoặc hành trình của anh ấy. Tuy nhiên, với câu thứ hai “He never been there”, ta có thể suy luận rằng hành động “go” ở đây mang ý nghĩa là đã từng trải nghiệm việc đi đến đó. Dùng Hiện tại hoàn thành.
* Câu thứ hai: “never, be” (chưa bao giờ). “Never” là dấu hiệu mạnh mẽ của việc dùng Hiện tại hoàn thành để diễn tả kinh nghiệm sống.
* Đáp án: has gone – has never been

7. We (live) ____________________ here for the last six months, and (just, decide) _________to move.
* Phân tích:
* Câu đầu tiên: “for the last six months” (trong sáu tháng qua) chỉ khoảng thời gian liên tục kéo dài. Hành động “live” (sống) đã diễn ra liên tục trong sáu tháng và còn tiếp diễn đến hiện tại. Dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Câu thứ hai: “just, decide” (vừa mới quyết định). “Just” là trạng từ chỉ hành động vừa mới xảy ra. Dùng Hiện tại hoàn thành.
* Đáp án: have been living – have just decided

8. That book (lie) ____________________ on the table for weeks. You (not read) ________ it yet?
* Phân tích:
* Câu đầu tiên: “for weeks” (trong nhiều tuần) chỉ khoảng thời gian kéo dài. Hành động “lie” (nằm) của cuốn sách đã diễn ra liên tục trong nhiều tuần. Dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Câu thứ hai: “not read… yet” (vẫn chưa đọc). “Yet” ở cuối câu phủ định/nghi vấn là dấu hiệu của Hiện tại hoàn thành.
* Đáp án: has been lying – have you not read (hoặc haven’t you read)

9. He (not be) _____________________ here since Christmas; I wonder where he (live) ___________________ since then.
* Phân tích:
* Câu đầu tiên: “not be here since Christmas” (không có ở đây kể từ Giáng sinh). “Since Christmas” là mốc thời gian. Hành động “not be” (không có mặt) bắt đầu từ Giáng sinh và kéo dài đến hiện tại. Dùng Hiện tại hoàn thành.
* Câu thứ hai: “where he (live) since then” (anh ấy sống ở đâu kể từ đó). “Since then” (kể từ đó) chỉ một khoảng thời gian liên tục kéo dài từ một mốc thời gian trong quá khứ đến hiện tại. Hành động “live” (sống) diễn ra liên tục trong khoảng thời gian đó. Dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Đáp án: has not been (hoặc hasn’t been) – has he been living

10. He (lose) __________________________ his books. He (look) ____________________ for them all afternoon, but they (not turn up) ____________________ yet.
* Phân tích:
* Câu đầu tiên: “lose his books” (làm mất sách). Hành động làm mất đã xảy ra trong quá khứ và kết quả là bây giờ anh ấy không có sách. Dùng Hiện tại hoàn thành.
* Câu thứ hai: “all afternoon” (suốt cả buổi chiều) chỉ một khoảng thời gian kéo dài liên tục. Hành động “look for” (tìm kiếm) đã diễn ra liên tục trong suốt buổi chiều và có thể vẫn còn tiếp diễn hoặc vừa mới kết thúc, và có kết quả là anh ấy đang rất mệt hoặc vẫn chưa tìm thấy. Dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Câu thứ ba: “not turn up yet” (vẫn chưa xuất hiện). “Yet” là dấu hiệu của Hiện tại hoàn thành.
* Đáp án: has lost – has been looking – have not turned up (hoặc haven’t turned up)

11. She (work) ____________________ so hard this week that she (not have) ____________________ time to go to the cinema.
* Phân tích:
* Câu đầu tiên: “so hard this week” (vất vả như vậy trong tuần này). “This week” có thể là tuần này vẫn còn tiếp diễn. Hành động “work” (làm việc) đã diễn ra liên tục và vất vả trong tuần này, dẫn đến kết quả ở câu sau. Dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Câu thứ hai: “not have time… that she (not have) time” – diễn tả kết quả của hành động làm việc vất vả. Hành động “not have” (không có) là kết quả của việc đã làm việc. Dùng Hiện tại hoàn thành.
* Đáp án: has been working – has not had (hoặc hasn’t had)

12. Your hair is wet. (You swim) ____________________ for a long time?
* Phân tích: “Your hair is wet” là dấu hiệu rõ ràng về kết quả của một hành động vừa xảy ra hoặc đang diễn ra. “for a long time” (trong một thời gian dài) chỉ khoảng thời gian liên tục kéo dài. Câu hỏi này muốn biết liệu bạn có bơi liên tục trong một thời gian dài hay không, và kết quả là tóc bạn bị ướt. Dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Đáp án: Have you been swimming

13. Bill is still a bad driver although he (drive) ____________________ cars for six years.
* Phân tích: “for six years” (trong sáu năm) chỉ khoảng thời gian kéo dài. “Although” (mặc dù) cho thấy có sự tương phản. Việc anh ta lái xe trong sáu năm nhưng vẫn lái tệ. Hành động lái xe đã diễn ra liên tục trong 6 năm và vẫn tiếp diễn. Dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh sự liên tục và quá trình.
* Đáp án: has been driving

14. You look very tired. (You work) ____________________ very hard ?
* Phân tích: “You look very tired” (Trông bạn rất mệt mỏi) là kết quả rõ ràng ở hiện tại. “(You work) very hard?” – câu hỏi muốn biết liệu bạn có làm việc chăm chỉ liên tục trong một khoảng thời gian nào đó dẫn đến sự mệt mỏi này hay không. Dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Đáp án: Have you been working

15. The phone (ring) _____________________ for 2 minutes, but I (not answer) _______________ it yet.
* Phân tích:
* Câu đầu tiên: “for 2 minutes” (trong 2 phút) chỉ khoảng thời gian liên tục. Hành động “ring” (chuông reo) đã diễn ra liên tục trong 2 phút và có thể vẫn còn tiếp diễn. Dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Câu thứ hai: “not answer… yet” (vẫn chưa trả lời). “Yet” là dấu hiệu của Hiện tại hoàn thành.
* Đáp án: has been ringing – have not answered (hoặc haven’t answered)

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập số 1. Các em thấy không, việc xác định đúng dấu hiệu nhận biết và hiểu rõ cách dùng của từng thì là chìa khóa để làm bài tập này. Hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ những điểm cần lưu ý nhé. Nếu có câu nào chưa rõ, các em cứ mạnh dạn hỏi cô.
Hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

1. have tried…haven’t succeeded

2. has read…have you read

3. have been waiting….has forgetten

4. rested…was

5. has studied…hasn’t got

6. is going…has never been

7. lived…have just decided

8. has been lying….Haven’t you read it yet?

9. hasn’t been…has lived 

10. has lost…has looked….haven’t turned up

11. has worked…didn’t have

12. Have you swum (HTHT diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng để lại kết quả ở hiện tại – tóc bị ướt)

13. has driven

14. Have you worked

15. has been ringing….haven’t answered   

Trả lời bởi: Nguyễn Thị Vân Anh
▲ 1

1.have tried…haven’t succeded

2.has read…have you read

3.have waiting….has forget

4.rest…was

5.has studied…hasn’t gotten

6.went…has never been

7.lived…have just decied

8.has lieing….You didn’t read it yet?

9.hasn’t been…has lived

10.has lost…has looked….haven’t turned up

11.has worked…doesn’t have

12.Have you swim

13.has driven

14.Have you worked

15.has been ringing….haven’t answered

Trả lời bởi: taminerpro

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo