her hers his His my our ours …
The Mysterious Volkswagen
Last week, we had a party at ______________ house. Many people came, and there were lots of cars parked outside. At the end of the party, only three people were left: myself, Eric, and Cathy. However, there were four cars. One of them was a Volkswagen. I didn’t remember seeing it before, so I asked whose it was.Eric said it wasn’t ___________ car. ____________ is a Chevrolet pickup. When I asked Cathy if it was ___________, she said no – _______ car is a Ford Explorer. I knew it wasn’t _____________ car, of course. Finally, I called the police, and they came and examined it. They said it belonged to a family on the next street. Someone stole it from ____________ street and left it on ____________.
Các em hãy nhìn vào các từ gợi ý mà cô đã ghi ở trên bảng:
her hers his His my our ours their
Chúng ta sẽ điền vào chỗ trống từng câu một.
Bước 1: Đọc hiểu câu đầu tiên và tìm từ thích hợp.
“Last week, we had a party at ______________ house.”
Trong câu này, “we” có nghĩa là “chúng tôi”. Khi nói về nhà của “chúng tôi”, chúng ta sẽ dùng từ sở hữu tương ứng. Từ nào trong các từ gợi ý phù hợp với “we”? Đúng rồi, đó là our.
Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là:
Last week, we had a party at our house.
Bước 2: Đọc câu tiếp theo và phân tích.
“Many people came, and there were lots of cars parked outside. At the end of the party, only three people were left: myself, Eric, and Cathy. However, there were four cars. One of them was a Volkswagen. I didn’t remember seeing it before, so I asked whose it was.”
Phần này mô tả tình huống và đưa ra câu hỏi. Chúng ta tiếp tục tìm từ điền vào chỗ trống ở câu hỏi này.
Bước 3: Điền vào chỗ trống sau câu hỏi “whose it was”.
“Eric said it wasn’t ___________ car.”
Ở đây, Eric đang nói về chiếc xe Volkswagen bí ẩn và khẳng định nó không phải là xe của anh ấy. Từ sở hữu chỉ “anh ấy” trong tiếng Anh là gì? Đó là his.
Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là:
Eric said it wasn’t his car.
Bước 4: Phân tích câu tiếp theo.
“___________ is a Chevrolet pickup.”
Câu này là câu Eric nói tiếp để cho biết chiếc xe của anh ấy thực sự là gì. Vì vậy, chúng ta cần một từ sở hữu đứng đầu câu để chỉ chiếc xe của anh ấy. Từ đó là His. Lưu ý, khi bắt đầu câu, chúng ta viết hoa chữ cái đầu.
Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là:
His is a Chevrolet pickup.
Bước 5: Điền vào chỗ trống cho Cathy.
“When I asked Cathy if it was ___________, she said no – _______ car is a Ford Explorer.”
Câu đầu tiên trong cặp này: “When I asked Cathy if it was ___________”. Người nói đang hỏi Cathy xem chiếc xe đó có phải là của cô ấy hay không. Từ sở hữu cho “cô ấy” là her.
Câu tiếp theo: “- _______ car is a Ford Explorer.” Đây là câu Cathy trả lời, cho biết xe của cô ấy là xe gì. Chúng ta cũng dùng từ sở hữu cho “cô ấy”, đó là her.
Vậy hai chỗ trống sẽ là:
When I asked Cathy if it was her, she said no – her car is a Ford Explorer.
Bước 6: Phân tích câu tiếp theo.
“I knew it wasn’t _____________ car, of course.”
Người nói đang nói về chiếc xe bí ẩn và khẳng định rằng nó không phải là xe của tôi (người kể chuyện). Từ sở hữu cho “tôi” là my.
Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là:
I knew it wasn’t my car, of course.
Bước 7: Điền vào hai chỗ trống cuối cùng.
“Finally, I called the police, and they came and examined it. They said it belonged to a family on the next street. Someone stole it from ____________ street and left it on ____________.”
Ở đây, cảnh sát nói rằng chiếc xe bị đánh cắp từ con phố của họ (chỉ con phố mà gia đình đó sống) và bị bỏ lại trên con phố của chúng ta (con phố nơi bữa tiệc diễn ra).
Chỗ trống thứ nhất: “Someone stole it from ____________ street”. Từ sở hữu cho “họ” (chỉ gia đình đó) là their.
Chỗ trống thứ hai: “and left it on ____________.” Từ sở hữu cho “chúng ta” là our.
Vậy hai chỗ trống cuối cùng sẽ là:
Someone stole it from their street and left it on our.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng đọc lại toàn bộ đoạn văn với các từ đã điền nhé:
Last week, we had a party at our house. Many people came, and there were lots of cars parked outside. At the end of the party, only three people were left: myself, Eric, and Cathy. However, there were four cars. One of them was a Volkswagen. I didn’t remember seeing it before, so I asked whose it was.
Eric said it wasn’t his car. His is a Chevrolet pickup. When I asked Cathy if it was her, she said no – her car is a Ford Explorer. I knew it wasn’t my car, of course. Finally, I called the police, and they came and examined it. They said it belonged to a family on the next street. Someone stole it from their street and left it on our.
Các em thấy không, việc hiểu nghĩa của các từ sở hữu rất quan trọng để chúng ta có thể diễn đạt ý mình muốn nói một cách chính xác. Các em hãy nhớ lại các từ này và luyện tập thường xuyên nhé!
Cô có một mẹo nhỏ để các em phân biệt các từ sở hữu:
– Khi chúng ta nói về xe của ai đó, chúng ta dùng các từ như: my car, your car, his car, her car, its car, our car, their car.
– Tuy nhiên, khi chúng ta chỉ nói chung chung “xe của tôi”, “xe của anh ấy”, “xe của cô ấy”, “xe của chúng tôi”, “xe của họ” mà không có danh từ “car” theo sau, chúng ta sẽ dùng dạng khác: mine, yours, his, hers, ours, theirs.
– Trong bài này, có một chỗ hơi đặc biệt là “When I asked Cathy if it was ____________”, chúng ta dùng “her” vì câu hỏi ngầm hiểu là “her car”.
Các em có câu hỏi nào không? Nếu không, chúng ta sẽ chuyển sang bài tập tiếp theo nhé!
1. our
=>vì câu nói hiện tại chủ ngữ là chúng tôi
2. his
=>Eric là ngôi thứ ba mà là con trai nên dùng his
3. His
4. hers
5. her
6. my
7. their
8. ours
1. our
2. his
3. His
4. hers
5. her
6. my
7. their
8. ours