Hoa ( have).. a lot of friends in Hue.
2.Nam and Trang always ( visit).. their g…
2.Nam and Trang always ( visit).. their grandparents on Sundays.
3.My father ( listen)..to the radio everyday.
4.The children ( like)..playing soccer every afternoon.
5.She ( not live).with her parents.
6.Lan ( brush). Her teeth after meals.
7.The students ( not go)to school on Sunday.
8.Nga ( talk)..to her friends now.
9.My father ( jog).every morning.
10.We ( visit).. Huong Pagoda next week.
11.They ( live).with their grandparents.
12.She ( have)..a meeting tonight.
13.What you ( do) next Sunday?
14.They ( not go)to the movies tonight.
15.Tomorrow, she ( invite)all friends to her birthday party.
Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chữa một bài tập rất quen thuộc về cách chia động từ. Dạng bài này rất quan trọng và sẽ theo các em suốt quá trình học Tiếng Anh. Để làm tốt, các em cần nhớ kỹ hai thì cơ bản mà chúng ta đã học: Thì Hiện tại đơn (Present Simple) và Thì Tương lai đơn (Future Simple) hoặc các cách diễn tả ý tương lai nhé.
Trước khi vào bài, chúng ta hãy cùng nhau ôn lại kiến thức một chút nào!
1. Thì Hiện tại đơn (Present Simple Tense):
– Dùng để nói về một thói quen, hành động lặp đi lặp lại hàng ngày (thường có các từ như: everyday, always, usually, often, on Sundays…).
– Dùng để nói về một sự thật hiển nhiên.
– Công thức:
+ Với chủ ngữ là I, You, We, They, và danh từ số nhiều: Động từ giữ nguyên (V-inf).
+ Với chủ ngữ là He, She, It, và danh từ số ít: Động từ thêm -s hoặc -es. (Lưu ý đặc biệt: “have” đổi thành “has”).
+ Ở dạng phủ định, chúng ta mượn trợ động từ do not (don’t) hoặc does not (doesn’t).
2. Cách diễn tả tương lai (Future Meaning):
– Chúng ta có thể dùng thì Tương lai đơn với “will” hoặc thì Hiện tại tiếp diễn để nói về một kế hoạch, dự định trong tương lai gần (thường có các từ như: next week, tonight, tomorrow, next Sunday…).
– Công thức với “will”: S + will + V-inf.
– Công thức với Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing.
Bây giờ chúng ta cùng bắt đầu giải từng câu nhé!
1. Hoa (have) a lot of friends in Hue.
– Phân tích: Đây là câu kể về một sự thật ở hiện tại. Vì vậy, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ: “Hoa” là tên riêng, tương ứng với “She” (ngôi thứ ba số ít).
– Áp dụng: Với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, động từ “have” là một trường hợp đặc biệt, sẽ được chia thành “has”.
– Đáp án: Hoa has a lot of friends in Hue.
2. Nam and Trang always (visit) their grandparents on Sundays.
– Phân tích: Trong câu có “always” (luôn luôn) và “on Sundays” (vào các ngày Chủ nhật), cho thấy đây là một thói quen, hành động lặp đi lặp lại. Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ: “Nam and Trang” là hai người, là danh từ số nhiều, tương ứng với “They”.
– Áp dụng: Với chủ ngữ số nhiều, động từ “visit” được giữ nguyên.
– Đáp án: Nam and Trang always visit their grandparents on Sundays.
3. My father (listen) to the radio everyday.
– Phân tích: Có từ “everyday” (mỗi ngày), chỉ một thói quen. Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ: “My father” (Bố của tôi) là một người, tương ứng với “He” (ngôi thứ ba số ít).
– Áp dụng: Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ “listen” phải thêm “s”.
– Đáp án: My father listens to the radio everyday.
4. The children (like) playing soccer every afternoon.
– Phân tích: Có “every afternoon” (mỗi buổi chiều), chỉ một thói quen. Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ: “The children” (Những đứa trẻ) là danh từ số nhiều, tương ứng với “They”.
– Áp dụng: Với chủ ngữ số nhiều, động từ “like” được giữ nguyên.
– Đáp án: The children like playing soccer every afternoon.
5. She (not live) with her parents.
– Phân tích: Đây là câu phủ định ở thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ: “She” (ngôi thứ ba số ít).
– Áp dụng: Với chủ ngữ “She”, chúng ta mượn trợ động từ “does not” (viết tắt là “doesn’t”), và động từ “live” trở về dạng nguyên mẫu.
– Đáp án: She does not live (hoặc doesn’t live) with her parents.
6. Lan (brush) her teeth after meals.
– Phân tích: “after meals” (sau các bữa ăn) là một thói quen. Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ: “Lan” là tên riêng, tương ứng với “She” (ngôi thứ ba số ít).
– Áp dụng: Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ “brush” kết thúc bằng “sh” nên chúng ta phải thêm “es”.
– Đáp án: Lan brushes her teeth after meals.
7. The students (not go) to school on Sunday.
– Phân tích: Đây là câu phủ định ở thì Hiện tại đơn, nói về một lịch trình cố định.
– Chủ ngữ: “The students” (Các bạn học sinh) là danh từ số nhiều.
– Áp dụng: Với chủ ngữ số nhiều, chúng ta mượn trợ động từ “do not” (viết tắt là “don’t”), và động từ “go” giữ nguyên.
– Đáp án: The students do not go (hoặc don’t go) to school on Sunday.
8. Nga (talk) to her friends now.
– Phân tích: Có từ “now” (bây giờ), chỉ một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
– Chủ ngữ: “Nga” là ngôi thứ ba số ít.
– Áp dụng: Công thức là S + is + V-ing.
– Đáp án: Nga is talking to her friends now.
9. My father (jog) every morning.
– Phân tích: “every morning” (mỗi buổi sáng) là một thói quen. Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ: “My father” là ngôi thứ ba số ít.
– Áp dụng: Động từ “jog” thêm “s”.
– Đáp án: My father jogs every morning.
10. We (visit) Huong Pagoda next week.
– Phân tích: Có “next week” (tuần tới), chỉ một kế hoạch, dự định trong tương lai. Chúng ta có thể dùng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả kế hoạch này.
– Chủ ngữ: “We”.
– Áp dụng: Công thức là S + are + V-ing.
– Đáp án: We are visiting Huong Pagoda next week. (Các em cũng có thể dùng “will visit” hoặc “are going to visit” đều được chấp nhận ở trình độ lớp 6 nhé).
11. They (live) with their grandparents.
– Phân tích: Đây là một câu kể về tình trạng sống hiện tại, một sự thật. Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ: “They” là số nhiều.
– Áp dụng: Với chủ ngữ “They”, động từ “live” giữ nguyên.
– Đáp án: They live with their grandparents.
12. She (have) a meeting tonight.
– Phân tích: “tonight” (tối nay) chỉ một kế hoạch trong tương lai gần. Ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn.
– Chủ ngữ: “She”.
– Áp dụng: Công thức S + is + V-ing. Động từ “have” khi thêm “ing” sẽ bỏ “e”.
– Đáp án: She is having a meeting tonight.
13. What you (do) next Sunday?
– Phân tích: Đây là câu hỏi về kế hoạch cho “next Sunday” (Chủ nhật tới). Chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn.
– Chủ ngữ: “you”.
– Áp dụng: Câu hỏi nên ta đảo “are” lên trước chủ ngữ “you”.
– Đáp án: What are you doing next Sunday?
14. They (not go) to the movies tonight.
– Phân tích: Câu phủ định về một kế hoạch cho “tonight” (tối nay). Chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn.
– Chủ ngữ: “They”.
– Áp dụng: Dạng phủ định là S + are not + V-ing.
– Đáp án: They are not going (hoặc aren’t going) to the movies tonight.
15. Tomorrow, she (invite) all friends to her birthday party.
– Phân tích: Có “Tomorrow” (ngày mai), chỉ một dự định trong tương lai. Chúng ta dùng thì Tương lai đơn với “will”.
– Chủ ngữ: “she”.
– Áp dụng: Công thức là S + will + V-inf.
– Đáp án: Tomorrow, she will invite all friends to her birthday party.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn và tự tin hơn khi làm các bài tập tương tự. Hãy nhớ ôn lại công thức và các dấu hiệu nhận biết của các thì thường xuyên nhé. Chúc các em học tốt
\(1.\) has
\(2.\) visit
\(3.\) listens
\(4.\) like
\(5.\) doesn’t live
\(6.\) brushes
\(7.\) don’t go
\(8.\) is talking
\(->\) now \(->\) thì HTTD
\(\text{(+) S + am/is/are + V-ing}\)
\(9.\) jogs
\(10.\) will visit
\(->\) next week \(->\) thì TLĐ
\(11.\) live
\(12.\) will have
\(->\) tonight \(->\) thì TLĐ
\(13.\) will you do
\(->\) next Sunday \(->\) thì TLĐ
\(14.\) will not go
\(->\) tonight \(->\) thì TLĐ
\(15.\) will invite
\(->\) tomorrow \(->\) thì TLĐ
\(—————-\)
\(\text{*Structure: Present Simple}\) (thì Hiện tại đơn)
\(-\) Đối với động từ thường:
\(\text{(+) S + V-(s/es) + …}\)
\(\text{(-) S + do/does not + V-bare + …}\)
\(\text{(?) Do/Does + S + V-bare + …?}\)
\(-\) Ngôi thứ \(3\) số ít: he/she/it/tên riêng/ danh từ số ít\(->\) V-s/es và trợ đt là Does
\(-\) Ngôi thứ \(1;2;3 số nhiều\): I/you/we/they/danh từ số nhiều \(->\) V-bare và trợ đt là Do
\(DHNB:\) every day, every week, in the morning, always, usually,….
————————————————-
\(\text{*Structure: Future Simple}\) (thì Tương lai đơn)
\(\text{(+) S + will + V-bare + …}\)
\(\text{(-) S + will not + V-bare + …}\)
\(\text{(?) Will + S + V-bare + …?}\)
\(DHNB:\) next month, next week, tomorrow,…
\(chucbanhoctot\)
\(\boxed{\color{purple}{\text{#KaitoKid!}}}\)
\(Đáp\) \(án:\)
1. has
2. visit
DHNB: always, on Sundays (HTĐ)
3. listens
DHNB: everyday (HTĐ)
4. like
DHNB: every afternoon (HTĐ)
5. doesn’t live
6. brushes
7. don’t go
DHNB: on Sunday (HTĐ)
8. is talking
DHNB: now (HTTD)
9. jogs
DHNB: every morning (HTĐ)
10. will visit
DHNB: next week (TLĐ)
11. live
12. is having
DHNB: tonight (HTTD)
13. will you do
DHNB: next Sunday (TLĐ)
14. aren’t going
DHNB: tonight (HTTD)
15. will invite
DHNB: tomorrow (TLĐ)
————————————————-
Công thức thì HTĐ (V: thường)
S số ít, he, she, it
(+) S + Vs/es
(-) S+ doesn’t + V1
(?) Does +S +V1?
S số nhiều, I, you, we, they
(+) S + V1
(-) S+ don’t + V1
(?) Do + S+ V1?
DHNB: always, usually, sometimes, often, never, seldom,….
→ Thói quen, hành động lặp đi lặp lại
→ Sự thật hiển nhiên, chân lý
→ Lịch trình, thời gian biểu cố định
→ Trạng thái, cảm xúc, cảm giác
Công thức thì Tương lai đơn
(+) S + will + V1
(-) S + won’t + V1
(?) Will + S+ V1?
DHNB: in the future, in + năm ở TL, in + time, next week, next year, ….
→ Dự đoán tương lai
→ Diễn tả 1 quyết định ngay thời điểm nói
→ Diễn tả 1 dự đoán không có căn cứ rõ ràng
→ Lời mời, yêu cầu, lời hứa,..
Công thức thì Hiện tại tiếp diễn
(+) S + am/is/are + Ving
(-) S + am/is/are + not + Ving
(?) Am/Is/Are +S +Ving?
I + am
S số ít, he, she, it + is
S số nhiều, we, you, they + are
DHNB: now, right now, (!), at present, at the moment,…..
→ Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói
→ Diễn tả một dự định, kế hoạch trước cho tương lai gần
→ Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần làm cho người nói bực mình (dùng với always)
→ Hành động tạm thời