(Hoàn thành đoạn văn với những cụm từ dưới đây.)
looked
team-building
zoo
intere…
looked
team-building
zoo
interest
looking forward to
lunch
craft
museum
\(—\)
Last week we had a memorable trip to a new (1)___________ on the outskirts of the city. We were all (2) ___________ the trip. There are lots of wild animals, and they are looked after carefully. Each species is kept in one big compound and the animals look healthy. After we (3) ___________ round the animal zone, we gathered on a big lawn at the back of the zoo. There we played some (4) ___________ games and sang songs. Then we had a delicious (5) ___________ prepared by Nga and Phuong. In the afternoon, we walked to a (6) ___________ nearby. There is a big collection of handicrafts made by different (7) ___________ villages. I’m sure that the zoo will be our new place of (8) __________
Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng bước nhé!
Bước 1: Phân tích các từ cho sẵn
Trước hết, chúng ta cần hiểu nghĩa và loại từ của các cụm từ trong khung:
- looked: động từ ở thì quá khứ đơn, có nghĩa là “nhìn”, “trông có vẻ”. Thường đi với giới từ như “at”, “for”, “round”.
- team-building: tính từ ghép, có nghĩa là “xây dựng đội nhóm, xây dựng tinh thần đồng đội”. Thường dùng để bổ nghĩa cho danh từ như “games”, “activities”.
- zoo: danh từ, có nghĩa là “vườn thú” hay “sở thú”.
- interest: danh từ, có nghĩa là “sự quan tâm, hứng thú” hoặc “nơi thu hút”. Cụm từ “place of interest” nghĩa là “địa điểm tham quan, nơi đáng quan tâm”.
- looking forward to: cụm động từ, có nghĩa là “mong đợi, mong chờ” một điều gì đó. Theo sau nó là một danh từ hoặc động từ thêm “-ing”.
- lunch: danh từ, có nghĩa là “bữa trưa”.
- craft: danh từ/tính từ, có nghĩa là “nghề thủ công”, “đồ thủ công”. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ khác (ví dụ: craft village – làng nghề).
- museum: danh từ, có nghĩa là “bảo tàng”.
Bước 2: Điền từ vào từng chỗ trống
Bây giờ chúng ta sẽ đọc kỹ từng câu và chọn từ thích hợp nhất.
Câu (1): Last week we had a memorable trip to a new (1)___________ on the outskirts of the city.
Phân tích: Chỗ trống cần một danh từ chỉ địa điểm. Câu tiếp theo có gợi ý: “There are lots of wild animals…” (Có rất nhiều động vật hoang dã). Nơi có nhiều động vật hoang dã chính là vườn thú.
=> Đáp án là: zoo.
Câu (2): We were all (2) ___________ the trip.
Phân tích: Cấu trúc “We were all…” diễn tả cảm xúc, trạng thái của mọi người. “the trip” là một danh từ. Trong các từ cho sẵn, cụm “looking forward to” (mong chờ) rất phù hợp để diễn tả sự háo hức trước chuyến đi. Cấu trúc đầy đủ là “to be looking forward to something”.
=> Đáp án là: looking forward to.
Câu (3): After we (3) ___________ round the animal zone, we gathered on a big lawn…
Phân tích: Câu này kể về hành động trong quá khứ (vế sau dùng “gathered”). Chỗ trống cần một động từ ở thì quá khứ. Cụm từ “look round” có nghĩa là “đi xem quanh, tham quan”. Vì vậy, dạng quá khứ của nó là “looked round”.
=> Đáp án là: looked.
Câu (4): There we played some (4) ___________ games and sang songs.
Phân tích: Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “games” (trò chơi). Việc chơi trò chơi và hát hò cùng nhau trên bãi cỏ là những hoạt động để tăng sự gắn kết. Do đó, “trò chơi xây dựng đội nhóm” là hợp lý nhất.
=> Đáp án là: team-building.
Câu (5): Then we had a delicious (5) ___________ prepared by Nga and Phuong.
Phân tích: Chỗ trống cần một danh từ chỉ một bữa ăn. Từ “delicious” (ngon) là một gợi ý. Trong một chuyến đi dã ngoại vào ban ngày, bữa ăn hợp lý nhất là bữa trưa.
=> Đáp án là: lunch.
Câu (6): In the afternoon, we walked to a (6) ___________ nearby.
Phân tích: Chỗ trống cần một danh từ chỉ địa điểm. Câu sau gợi ý: “There is a big collection of handicrafts…” (Có một bộ sưu tập lớn các đồ thủ công mỹ nghệ). Nơi trưng bày các bộ sưu tập chính là bảo tàng.
=> Đáp án là: museum.
Câu (7): …handicrafts made by different (7) ___________ villages.
Phân tích: Chỗ trống cần một từ để bổ nghĩa cho “villages” (làng). “handicrafts” (đồ thủ công) được làm ra bởi các “làng nghề thủ công”. “Craft” có thể đóng vai trò là tính từ trong cụm danh từ “craft villages”.
=> Đáp án là: craft.
Câu (8): I’m sure that the zoo will be our new place of (8) __________
Phân tích: Đây là một cụm từ cố định: “place of interest”, có nghĩa là “địa điểm thu hút, nơi tham quan thú vị”. Sau chuyến đi đáng nhớ, vườn thú đã trở thành một nơi thú vị đối với các bạn học sinh.
=> Đáp án là: interest.
Bước 3: Hoàn thành đoạn văn
Sau khi điền tất cả các từ, chúng ta có đoạn văn hoàn chỉnh như sau:
Last week we had a memorable trip to a new (1) zoo on the outskirts of the city. We were all (2) looking forward to the trip. There are lots of wild animals, and they are looked after carefully. Each species is kept in one big compound and the animals look healthy. After we (3) looked round the animal zone, we gathered on a big lawn at the back of the zoo. There we played some (4) team-building games and sang songs. Then we had a delicious (5) lunch prepared by Nga and Phuong. In the afternoon, we walked to a (6) museum nearby. There is a big collection of handicrafts made by different (7) craft villages. I’m sure that the zoo will be our new place of (8) interest.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng từ và làm bài tập hiệu quả hơn nhé. Chúc các em học tốt
\((1)\) zoo
– Sau tính từ cần danh từ ( Đằng sau nói về con vật -> sở thú )
– zoo (n) sở thú
\((2)\) looking forward to
– look forward to + Ving / N ( phr ) : mong chờ làm gì / thứ gì
\((3)\) looked
– look round (phr v) nhìn quanh
\((4)\) team-building
– team-building team (n) trò chơi đội nhóm -> some + N ( số nhiều )
\((5)\) lunch
– delicious (a) ngon miệng -> Dùng để chỉ về món ăn
\((6)\) museum
– walk to swh : đi bộ tới đâu ( museum : bảo tàng )
\((7)\) craft
– Sau tính từ cần danh từ -> craft (n) nghề thủ công
\((8)\) interest
– of + Ving / N -> interest (n) sự giải trí