Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

hoàn thành phương trình hoá họca,Cl2+NaOHb,Cl2+NaOH lạnhc,Cl2+NaOH 70 độ giải nh…

hoàn thành phương trình hoá họca,Cl2+NaOHb,Cl2+NaOH lạnhc,Cl2+NaOH 70 độ giải nh…

hoàn thành phương trình hoá học

a,Cl2+NaOH

b,Cl2+NaOH lạnh

c,Cl2+NaOH 70 độ giải nhanh hộ vs ạ

Hỏi bởi: Huyền Trang
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau hoàn thành các phương trình hóa học liên quan đến phản ứng của khí clo với dung dịch natri hydroxit. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 10, đặc biệt là với các bộ sách giáo khoa mới. Thầy sẽ hướng dẫn các em từng bước một nhé.

Phần a: Cl2 + NaOH

Trong trường hợp này, phản ứng xảy ra giữa clo (Cl2) và dung dịch natri hydroxit (NaOH) ở điều kiện nhiệt độ phòng hoặc không xác định rõ nhiệt độ. Clo là một phi kim có tính oxi hóa mạnh, còn natri hydroxit là một bazơ mạnh. Khi clo tác dụng với dung dịch kiềm ở điều kiện thường, nó sẽ tham gia phản ứng tự oxi hóa – khử, tạo ra hai sản phẩm chứa clo ở các số oxi hóa khác nhau.

Bước 1: Xác định các sản phẩm có thể có.
Clo (số oxi hóa 0) sẽ bị oxi hóa lên số oxi hóa +1 trong hợp chất hipoclorơ (HClO) và bị khử xuống số oxi hóa -1 trong muối natri clorua (NaCl). Đồng thời, NaOH sẽ cung cấp ion Na+ và OH-. Ion OH- sẽ kết hợp với H+ từ HClO tạo thành nước.

Bước 2: Viết sơ đồ phản ứng.
Cl2 + NaOH -> NaCl + NaClO + H2O

Bước 3: Cân bằng phương trình hóa học.
Để cân bằng, chúng ta cần đảm bảo số nguyên tử của mỗi nguyên tố bằng nhau ở hai vế của phương trình.
Ta thấy có 2 nguyên tử Cl ở vế trái, một ở NaCl và một ở NaClO ở vế phải. Do đó, hệ số 2 cho Cl2 là hợp lý.
2Cl2 + NaOH -> NaCl + NaClO + H2O
Bây giờ, kiểm tra lại các nguyên tử khác:
– Na: 1 ở vế trái, 1 ở NaCl, 1 ở NaClO. Cần cân bằng lại.
Ta thử đặt hệ số 2 trước NaOH:
Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O
– Cl: 2 ở vế trái, 1 (trong NaCl) + 1 (trong NaClO) = 2 ở vế phải. Đã cân bằng.
– Na: 2 ở vế trái, 1 ở NaCl, 1 ở NaClO. Cần cân bằng lại.
Thầy xin lỗi, ở bước 2 thầy đã viết sai sơ đồ phản ứng. Khi clo tác dụng với NaOH ở điều kiện thường, nó tạo ra natri clorua (NaCl) và natri hipoclorit (NaClO), cùng với nước.
Sơ đồ phản ứng đúng là:
Cl2 + NaOH -> NaCl + NaClO + H2O

Bước 3 (lần 2): Cân bằng phương trình hóa học.
Cl2 + NaOH -> NaCl + NaClO + H2O
– Nguyên tố Cl: có 2 nguyên tử ở vế trái. Ở vế phải, có 1 nguyên tử trong NaCl và 1 nguyên tử trong NaClO. Vậy là cân bằng về Cl.
– Nguyên tố Na: có 1 nguyên tử ở vế trái, 1 nguyên tử trong NaCl ở vế phải. Cần cân bằng.
– Nguyên tố O: có 1 nguyên tử ở vế trái, 1 nguyên tử trong NaClO ở vế phải. Cần cân bằng.
– Nguyên tố H: có 1 nguyên tử ở vế trái, 2 nguyên tử trong H2O ở vế phải. Cần cân bằng.

Ta thử đặt hệ số 2 trước NaOH để có đủ Na cho các sản phẩm:
Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O
– Na: 2 ở vế trái, 1 (NaCl) + 1 (NaClO) = 2 ở vế phải. Cân bằng.
– Cl: 2 ở vế trái, 1 (NaCl) + 1 (NaClO) = 2 ở vế phải. Cân bằng.
– O: 2 ở vế trái, 1 (NaClO) + 1 (H2O) = 2 ở vế phải. Cân bằng.
– H: 2 ở vế trái, 2 (H2O) ở vế phải. Cân bằng.

Vậy phương trình hoàn chỉnh là:
Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O

Phần b: Cl2 + NaOH lạnh

Khi phản ứng của clo với dung dịch natri hydroxit xảy ra ở nhiệt độ lạnh (thường là dưới 10 độ C), phản ứng tự oxi hóa – khử vẫn xảy ra. Tuy nhiên, sản phẩm chứa clo ở số oxi hóa dương sẽ là natri hipoclorit (NaClO).

Bước 1: Xác định sản phẩm.
Tương tự như trường hợp a, clo sẽ tạo ra NaCl và NaClO. Tuy nhiên, ở nhiệt độ lạnh, phản ứng này diễn ra khác một chút về tỉ lệ mol hoặc có thể ưu tiên tạo ra NaClO.

Bước 2: Viết sơ đồ phản ứng.
Cl2 + NaOH (lạnh) -> NaCl + NaClO + H2O

Bước 3: Cân bằng phương trình hóa học.
Phản ứng này vẫn là một phản ứng oxi hóa – khử.
Ta cân bằng tương tự như trường hợp a:
Cl2 + 2NaOH (lạnh) -> NaCl + NaClO + H2O

Lý do: Ở nhiệt độ lạnh, clo tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:2. Sản phẩm thu được là natri clorua, natri hipoclorit và nước.

Phần c: Cl2 + NaOH 70 độ

Khi phản ứng của clo với dung dịch natri hydroxit xảy ra ở nhiệt độ cao (thường là khoảng 70 độ C), phản ứng tự oxi hóa – khử vẫn diễn ra. Tuy nhiên, ở nhiệt độ cao hơn, sản phẩm chứa clo ở số oxi hóa dương sẽ là natri clorat (NaClO3) thay vì natri hipoclorit (NaClO).

Bước 1: Xác định sản phẩm.
Clo (số oxi hóa 0) bị oxi hóa lên số oxi hóa +5 trong natri clorat (NaClO3) và bị khử xuống số oxi hóa -1 trong natri clorua (NaCl).

Bước 2: Viết sơ đồ phản ứng.
Cl2 + NaOH (70 độ C) -> NaCl + NaClO3 + H2O

Bước 3: Cân bằng phương trình hóa học.
Đây là một phản ứng oxi hóa – khử, trong đó clo vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
– Số oxi hóa của Cl tăng từ 0 lên +5 (trong NaClO3).
– Số oxi hóa của Cl giảm từ 0 xuống -1 (trong NaCl).

Ta cần cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron.
Nhường electron: Cl(0) -> Cl(+5) + 5e (cần 1 nguyên tử Cl)
Nhận electron: Cl(0) + 1e -> Cl(-1) (cần 1 nguyên tử Cl)

Để số electron nhường bằng số electron nhận, ta nhân vế thứ hai với 5:
Nhường electron: Cl(0) -> Cl(+5) + 5e
Nhận electron: 5Cl(0) + 5e -> 5Cl(-1)

Tổng cộng ta có 1 nguyên tử Cl bị oxi hóa và 5 nguyên tử Cl bị khử, vậy là có 6 nguyên tử Cl tham gia phản ứng. Do đó, hệ số cho Cl2 là 3.
3Cl2 -> NaClO3 + 5NaCl
Bây giờ, ta cân bằng các nguyên tố còn lại.
Phía trái có 6 nguyên tử Cl. Phía phải có 1 nguyên tử Cl trong NaClO3 và 5 nguyên tử Cl trong 5NaCl. Vậy là cân bằng về Cl.
Tiếp theo cân bằng Na. Ở vế phải có 1 Na trong NaClO3 và 5 Na trong 5NaCl, tổng cộng là 6 Na. Do đó, ta cần 6 phân tử NaOH ở vế trái.
3Cl2 + 6NaOH (70 độ C) -> NaClO3 + 5NaCl + H2O
Cuối cùng, cân bằng nguyên tố O và H.
Ở vế trái có 6 nguyên tử O và 6 nguyên tử H. Ở vế phải, ta có 3 nguyên tử O trong NaClO3. Để đủ 6 nguyên tử O, ta cần 3 phân tử H2O. Kiểm tra lại H: 3 * 2 = 6 nguyên tử H, đã cân bằng.

Vậy phương trình hoàn chỉnh là:
3Cl2 + 6NaOH (70 độ C) -> NaClO3 + 5NaCl + 3H2O

Tóm lại, điều kiện nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến sản phẩm của phản ứng giữa clo và natri hydroxit. Các em hãy ghi nhớ kỹ để làm bài tập nhé. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

 \(Mình  gửi  bạn\)

Giải thích các bước giải:

 \(a) Cl_2+2NaOH->NaCl+NaClO+H_2O\)

 \(b) Cl_2+2NaOH->NaCl+NaClO+H_2O\)

 \(c) 3Cl_2+6NaOH->5NaCl+NaClO_3+3H_2O ( 70^o )\)

Trả lời bởi:
▲ 0

Đề:

Hoàn thành phương trình hoá học

a,Cl2+NaOH

b,Cl2+NaOH lạnh

c,Cl2+NaOH 70 độ

Đáp án + Giải thích các bước giải:

a) Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O

b) Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O (lạnh).

c) 3Cl2 + 6NaOH -> 5NaCl + NaClO3 + 3H2O ( 70 độ)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo