Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Hoàn thành PTHH cho sự chuyển hóa sau a) ( C17H33COO)2 +H2O -> … b) ( CH3COO)3…

Hoàn thành PTHH cho sự chuyển hóa sau
a) ( C17H33COO)2 +H2O -> …
b) ( CH3COO)3…

Hoàn thành PTHH cho sự chuyển hóa sau
a) ( C17H33COO)2 +H2O -> …
b) ( CH3COO)3C3H5 +NaOH -> …
c) (C17H33COO)3C3H5 + …-> C17H33COONa + …
d) CH3COOC2H5 + … -> CH3COOK + …
Hỏi bởi: Đặng Khả My
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh thân mến!
Cô là giáo viên Hóa học của các em. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học liên quan đến este và chất béo. Đây là những kiến thức quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 9. Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng câu nhé!

a) ( C17H33COO)2 +H2O -> …
Đây là phản ứng thủy phân của một este. Cụ thể, đây là este của axit béo không no (gốc C17H33-COO-) và ancol đa chức (gốc glycerol, do công thức này thiếu mất phần gốc ancol). Tuy nhiên, dựa vào công thức chung của este trong sách giáo khoa, chúng ta có thể suy luận ra sản phẩm.
Khi este tác dụng với nước trong môi trường axit hoặc bazơ, nó sẽ bị thủy phân tạo thành axit tương ứng và ancol tương ứng.
Ở đây, chúng ta có gốc C17H33COO, đây là gốc của axit oleic (hoặc một axit béo không no khác có cùng công thức).
Dựa vào cấu tạo chung của este, nếu đây là một este đơn giản hơn, ví dụ este của axit béo với glycerol thì nó sẽ có dạng (RCOO)3R’. Tuy nhiên, công thức đã cho là (C17H33COO)2, ngụ ý đây là một este với số gốc axit là 2. Để hoàn thành phản ứng, chúng ta cần giả định đây là este của một ancol có 2 nhóm chức este, hoặc là một phần của một phân tử phức tạp hơn.
Tuy nhiên, nếu chúng ta xét phản ứng thủy phân este nói chung, thì sản phẩm sẽ là axit và ancol.
Trong trường hợp này, nếu ta giả định đây là este của axit oleic với một ancol hai chức nào đó, thì phản ứng sẽ tạo ra axit oleic và ancol tương ứng.
Tuy nhiên, cách viết (C17H33COO)2 thường ám chỉ este của một axit béo với một ancol đơn chức, ví dụ như este của axit oleic với ancol etylic sẽ có dạng C17H33COOC2H5.
Nếu giả định đề bài muốn hỏi về phản ứng thủy phân của một triglixerit, thì công thức của nó là (RCOO)3R’ với R’ là gốc C3H5.
Với công thức (C17H33COO)2, có thể đề bài đang ám chỉ một este phức tạp hơn hoặc có lỗi đánh máy. Tuy nhiên, nguyên tắc thủy phân este là:
Este + Nước -> Axit + Ancol
Vì vậy, ta sẽ có:
( C17H33COO)2 + H2O –(axit hoặc bazơ, nhiệt độ)–> 2 C17H33COOH + Ancol tương ứng (phụ thuộc vào cấu tạo gốc ancol)
Tuy nhiên, nếu xem xét cách viết của câu b) và c) có gốc C3H5, có khả năng đây là lỗi đánh máy và đề bài muốn hỏi về triglixerit.
Giả sử đề bài thực sự muốn hỏi về phản ứng thủy phân của một este no đơn chức, thì ta sẽ có:
RCOOR’ + H2O <-> RCOOH + R’OH
Với gốc C17H33COO-, nó là gốc của axit oleic, một axit béo không no.
Nếu coi đây là este của axit béo không no C17H33COOH với một ancol nào đó có 2 nhóm chức este, thì sản phẩm sẽ là:
( C17H33COO)2 + 2H2O -> 2 C17H33COOH + Ancol đa chức
Tuy nhiên, cách viết này khá lạ. Cô sẽ giả định rằng đề bài muốn hỏi về phản ứng thủy phân của một este tương tự như các câu sau, và sản phẩm sẽ là:
Lời giải:
Phản ứng thủy phân este trong môi trường nước.
( C17H33COO)2 + 2H2O –(axit hoặc bazơ, t°)–> 2 C17H33COOH + Ancol đa chức
(Ở đây, ta cần biết rõ cấu tạo của ancol để xác định công thức chính xác của ancol. Nhưng nguyên tắc chung là axit và ancol).
Nếu giả định đề bài nhầm lẫn và muốn hỏi về phản ứng thủy phân của một triglixerit như câu b) thì:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2O –(axit hoặc bazơ, t°)–> 3 C17H33COOH + C3H5(OH)3 (glycerol)
Do tính chất không rõ ràng của câu a), cô sẽ tạm thời dựa vào nguyên tắc chung và các câu khác để suy luận. Nhưng cô khuyến khích các em xem lại đề bài câu a) nếu có thể.
Trong khuôn khổ chương trình, cách hiểu phổ biến nhất của các phản ứng thủy phân este là:
( C17H33COO)2 + 2H2O -> 2 C17H33COOH + Ancol có 2 nhóm OH.
Cô sẽ hoàn thành theo hướng này.
( C17H33COO)2 + 2H2O –(t°, H+ hoặc OH-)–> 2 C17H33COOH + Ancol (có 2 nhóm OH)

b) ( CH3COO)3C3H5 +NaOH -> …
Đây là phản ứng thủy phân của một este trong môi trường bazơ (xà phòng hóa).
Chất ban đầu là tristearin, một este của axit axetic và glixerol.
Khi este phản ứng với dung dịch kiềm nóng, nó sẽ bị thủy phân tạo thành muối của axit cacboxylic và ancol tương ứng.
Công thức của glixerol là C3H5(OH)3.
Lời giải:
Phản ứng xà phòng hóa triglixerit.
( CH3COO)3C3H5 + 3NaOH –(t°)–> 3 CH3COONa + C3H5(OH)3
Giải thích: Gốc CH3COO- của axit axetic sẽ kết hợp với Na+ để tạo thành muối natri axetat (CH3COONa). Gốc C3H5 của glixerol sẽ kết hợp với 3 nhóm OH từ 3 phân tử NaOH để tạo thành glixerol (C3H5(OH)3).

c) (C17H33COO)3C3H5 + …-> C17H33COONa + …
Đây là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Chất ban đầu là một este của axit béo không no (gốc C17H33COO-) với glixerol.
Để tạo ra muối natri axetat (C17H33COONa), ta cần dùng dung dịch kiềm chứa ion Na+, điển hình là NaOH.
Phản ứng này cũng giống như câu b), chỉ khác là gốc axit là gốc của axit béo không no (ví dụ: axit oleic).
Lời giải:
Phản ứng xà phòng hóa triglixerit.
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH –(t°)–> 3 C17H33COONa + C3H5(OH)3
Giải thích: Tương tự như câu b), gốc C17H33COO- sẽ phản ứng với Na+ để tạo thành muối natri stearat (C17H33COONa). Gốc C3H5 của glixerol sẽ nhận 3 nhóm OH để tạo thành glixerol.

d) CH3COOC2H5 + … -> CH3COOK + …
Đây là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm.
Chất ban đầu là etyl axetat (CH3COOC2H5).
Để tạo ra muối kali axetat (CH3COOK), ta cần dùng dung dịch kiềm chứa ion K+, điển hình là KOH.
Phản ứng này sẽ tạo ra muối của axit cacboxylic và ancol tương ứng.
Lời giải:
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm.
CH3COOC2H5 + KOH –(t°)–> CH3COOK + C2H5OH
Giải thích: Gốc CH3COO- sẽ kết hợp với K+ để tạo thành muối kali axetat (CH3COOK). Gốc C2H5 sẽ kết hợp với nhóm OH để tạo thành ancol etylic (C2H5OH).

Hy vọng các em đã hiểu rõ bài học hôm nay. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

1: (CH3COO)3C3H5+ 3NaOH  3CH3COONa+ C3H5(OH)3  (C17H35COO)3C3H5 + H2O 2: ⟶HCl3CH3COOH+ C3H5(OH)3 

3: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH  3C17H35COONa + C3H5(OH)3 

4: CH3COOC2H5 + KOH CH3COOK+ C2H5OH

Trả lời bởi:
▲ 0

a) \((C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5+3H_2O⇄3C_{17}H_{33}COOH+C_3H_5(OH)_3\)

( đk: \(H_2SO_4 đặc, t^o\))

b) \((CH_3COO)_3C_3H_5+3NaOH\xrightarrow{}3CH_3COONa+C_3H_5(OH)_3\)
c) \((C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5+3NaOH\xrightarrow{}3C_{17}H_{33}COONa+C_3H_5(OH)_3\)
d) \(CH_3COOC_2H_5+KOH\xrightarrow{}CH_3COOK+C_2H_5OH\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo