Hỗn hợp A gồm 0,1 mol rượu etylic và a mol rượu X có công thức CnH2n(OH)2. Chia …
Phần 1: cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 2,8 lít khí H2 ( ĐKTC )
Phần 2: đem đốt cháy hòan toàn thu được 8,96 lít khí CO2 ( ĐKTC ) và b gam nước
a. Tìm các giá trị a, b
b. Xác định CTPT và CTCT của X biết rằng 1 nguyên tử C chỉ liên kết được với 1 nhóm OH
Mọi người chỉ dùm em với ạ
Trước hết, chúng ta cần tóm tắt và phân tích dữ kiện của bài toán.
Hỗn hợp A ban đầu gồm:
- 0,1 mol rượu etylic (công thức là C2H5OH)
- a mol rượu X (công thức là CnH2n(OH)2)
Hỗn hợp A được chia thành 2 phần bằng nhau. Điều này rất quan trọng, nghĩa là lượng chất trong mỗi phần sẽ bằng một nửa lượng chất ban đầu.
Thành phần của mỗi phần:
- Số mol C2H5OH trong mỗi phần là: \( n_{C_2H_5OH} = \frac{0,1}{2} = 0,05 \) mol
- Số mol rượu X trong mỗi phần là: \( n_X = \frac{a}{2} \) mol
Bây giờ, chúng ta sẽ xét từng thí nghiệm.
a. Tìm các giá trị a, b
Bước 1: Xét thí nghiệm ở Phần 1 (tác dụng với Na)
Phần 1 cho tác dụng hết với Na, thu được 2,8 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn (ĐKTC).
Đầu tiên, ta tính số mol khí H2 sinh ra:
\[ n_{H_2} = \frac{V}{22,4} = \frac{2,8}{22,4} = 0,125 \text{ (mol)} \]
Tiếp theo, ta viết phương trình hóa học của các rượu tác dụng với Na. Em hãy nhớ rằng, nguyên tử Hiđro linh động trong nhóm -OH của rượu sẽ tác dụng với Na.
Phương trình của rượu etylic (có 1 nhóm -OH):
\[ 2C_2H_5OH + 2Na \rightarrow 2C_2H_5ONa + H_2 \]
Từ phương trình, ta thấy: Cứ 2 mol C2H5OH thì tạo ra 1 mol H2.
Vậy số mol H2 do rượu etylic tạo ra là:
\[ n_{H_2(từ C_2H_5OH)} = \frac{1}{2} n_{C_2H_5OH} = \frac{1}{2} \times 0,05 = 0,025 \text{ (mol)} \]
Phương trình của rượu X (có 2 nhóm -OH):
\[ C_nH_{2n}(OH)_2 + 2Na \rightarrow C_nH_{2n}(ONa)_2 + H_2 \]
Từ phương trình, ta thấy: Cứ 1 mol CnH2n(OH)2 thì tạo ra 1 mol H2.
Vậy số mol H2 do rượu X tạo ra là:
\[ n_{H_2(từ X)} = n_X = \frac{a}{2} \text{ (mol)} \]
Tổng số mol H2 thu được ở thí nghiệm 1 là:
\[ n_{H_2} = n_{H_2(từ C_2H_5OH)} + n_{H_2(từ X)} \]
Thay số vào, ta có:
\[ 0,125 = 0,025 + \frac{a}{2} \]
\[ \Rightarrow \frac{a}{2} = 0,125 – 0,025 = 0,1 \]
\[ \Rightarrow a = 0,1 \times 2 = 0,2 \]
Vậy, giá trị của a là 0,2.
Bước 2: Xét thí nghiệm ở Phần 2 (đốt cháy hoàn toàn)
Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ĐKTC) và b gam nước.
Trước hết, ta tính số mol CO2 thu được:
\[ n_{CO_2} = \frac{V}{22,4} = \frac{8,96}{22,4} = 0,4 \text{ (mol)} \]
Lượng các chất trong phần 2 cũng giống như phần 1:
- \( n_{C_2H_5OH} = 0,05 \) mol
- \( n_X = \frac{a}{2} = \frac{0,2}{2} = 0,1 \) mol
Ta viết các phương trình hóa học của phản ứng cháy:
Đốt cháy rượu etylic (C2H5OH hay C2H6O):
\[ C_2H_5OH + 3O_2 \xrightarrow{t^o} 2CO_2 + 3H_2O \]
Số mol CO2 sinh ra từ việc đốt cháy C2H5OH là:
\[ n_{CO_2(từ C_2H_5OH)} = 2 \times n_{C_2H_5OH} = 2 \times 0,05 = 0,1 \text{ (mol)} \]
Đốt cháy rượu X (CnH2n(OH)2 hay CnH2n+2O2):
\[ C_nH_{2n+2}O_2 + \frac{3n-1}{2}O_2 \xrightarrow{t^o} nCO_2 + (n+1)H_2O \]
Số mol CO2 sinh ra từ việc đốt cháy X là:
\[ n_{CO_2(từ X)} = n \times n_X = n \times 0,1 = 0,1n \text{ (mol)} \]
Tổng số mol CO2 thu được là:
\[ n_{CO_2} = n_{CO_2(từ C_2H_5OH)} + n_{CO_2(từ X)} \]
Thay số vào, ta có:
\[ 0,4 = 0,1 + 0,1n \]
\[ \Rightarrow 0,1n = 0,4 – 0,1 = 0,3 \]
\[ \Rightarrow n = \frac{0,3}{0,1} = 3 \]
Sau khi tìm được n = 3, ta có thể tìm b (khối lượng nước).
Tổng số mol nước (H2O) sinh ra khi đốt cháy phần 2 là:
Từ C2H5OH:
\[ n_{H_2O(từ C_2H_5OH)} = 3 \times n_{C_2H_5OH} = 3 \times 0,05 = 0,15 \text{ (mol)} \]
Từ X (với n=3, công thức là C3H8O2):
\[ n_{H_2O(từ X)} = (n+1) \times n_X = (3+1) \times 0,1 = 4 \times 0,1 = 0,4 \text{ (mol)} \]
Tổng số mol H2O thu được là:
\[ n_{H_2O} = n_{H_2O(từ C_2H_5OH)} + n_{H_2O(từ X)} = 0,15 + 0,4 = 0,55 \text{ (mol)} \]
Khối lượng nước (b) thu được là:
\[ b = m_{H_2O} = n_{H_2O} \times M_{H_2O} = 0,55 \times 18 = 9,9 \text{ (gam)} \]
Vậy, giá trị của b là 9,9.
b. Xác định CTPT và CTCT của X
Công thức phân tử (CTPT) của X:
Ở câu a, chúng ta đã tìm được giá trị \( n = 3 \).
Công thức tổng quát của X là CnH2n(OH)2.
Thay \( n = 3 \) vào công thức, ta được: C3H6(OH)2.
Đây là công thức dạng cấu tạo thu gọn. Để viết công thức phân tử, ta cộng tất cả các nguyên tử lại.
\[ C_3H_{6+2}O_2 \Rightarrow C_3H_8O_2 \]
Vậy, công thức phân tử của X là C3H8O2.
Công thức cấu tạo (CTCT) của X:
Rượu X có 3 nguyên tử Cacbon trong mạch. Theo đề bài, ta có một điều kiện quan trọng: “1 nguyên tử C chỉ liên kết được với 1 nhóm OH“. Điều này có nghĩa là hai nhóm -OH phải được đính vào hai nguyên tử Cacbon khác nhau.
Ta có 2 trường hợp thỏa mãn điều kiện này:
Trường hợp 1: Hai nhóm -OH đính vào Cacbon số 1 và số 2.
CH2(OH) – CH(OH) – CH3 (Tên gọi: Propan-1,2-điol)
Trường hợp 2: Hai nhóm -OH đính vào Cacbon số 1 và số 3.
CH2(OH) – CH2 – CH2(OH) (Tên gọi: Propan-1,3-điol)
Do bài toán không cho thêm dữ kiện để phân biệt, nên X có thể là một trong hai công thức cấu tạo trên. Cả hai đều đúng.
Tóm tắt kết quả:
- a = 0,2
- b = 9,9
- CTPT của X: C3H8O2
- CTCT của X: CH2(OH)–CH(OH)–CH3 hoặc CH2(OH)–CH2–CH2(OH)
Vậy là chúng ta đã giải quyết xong bài tập. Em thấy không, chỉ cần chúng ta nắm vững kiến thức cơ bản về tính mol, viết phương trình hóa học và suy luận logic từng bước là có thể giải được. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, em đừng ngần ngại hỏi nhé. Chúc em học tốt
Đáp án:
\(a=0,2\); \(b=9\)
X:
\({C_3}{H_{8}}{O_2}\)
\(\begin{gathered} C{H_2}OH – CHOH – C{H_3}\,\, \hfill \\ C{H_2}OH – C{H_2} – C{H_2}OH \hfill \\ \end{gathered} \)
Giải thích các bước giải:
Mỗi phần chứa \(0,05\) mol ancol etylic và \(0,5a\) mol X.
Cho phần 1 tác dụng với \(Na\)
\(2{C_2}{H_5}OH + 2Na\xrightarrow{{}}2{C_2}{H_5}ONa + {H_2}\)
\({C_n}{H_{2n}}{(OH)_2} + 2Na\xrightarrow{{}}{C_n}{H_{2n}}{(ONa)_2} + {H_2}\)
\( \to {n_{{H_2}}} = \dfrac{1}{2}.0,05 + 0,5a = \dfrac{{2,8}}{{22,4}} = 0,125{\text{ mol}} \to {\text{a = 0}}{\text{,2}}\)
Đem đốt cháy phần 2
\({C_2}{H_5}OH + 3{H_2}\xrightarrow{{}}2C{O_2} + 3{H_2}O\)
\({C_n}{H_{2n}}{(OH)_2} + (1,5n – 0,5){O_2}\xrightarrow{{}}nC{O_2} + (n + 1){H_2}O\)
\( \to {n_{C{O_2}}} = 0,05.2 + 0,1.n = \dfrac{{8,96}}{{22,4}} = 0,4{\text{ mol}} \to {\text{n = 3}}\)
Ta có:
\({n_{{H_2}O}} = 3.0,05 + (n + 1).0,05 = 0,35 {\text{ mol}} \to {\text{b = 0}}{\text{,35}}{\text{.18 = 6,3 gam}}\)
Vậy CTPT của X là \({C_3}{H_{8}}{O_2}\)
Các CTCT của X:
\(\begin{gathered} C{H_2}OH – CHOH – C{H_3}\,\, \hfill \\ C{H_2}OH – C{H_2} – C{H_2}OH \hfill \\ \end{gathered} \)