Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Hợp chất XY2 có tên hiêun là”vàng của kẻ ngốc” vì có ánh kim và sắc vàng đồng, n…

Hợp chất XY2 có tên hiêun là”vàng của kẻ ngốc” vì có ánh kim và sắc vàng đồng, n…

Hợp chất XY2 có tên hiêun là”vàng của kẻ ngốc” vì có ánh kim và sắc vàng đồng, nên nhìn khá giống vàng nhiều người hay làm đó là vàng. Mỗi phân tử XY2 có tổng số hạt proton, notron, electron bằng 178, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54. Mặt khác, số hạt mang điện trong nguyên tử x nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử y là 20. Xác đinhn nguyên tố X và Y
Hỏi bởi: nguyenngocthao
2 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một bài toán hóa học rất thú vị, liên quan đến một hợp chất có biệt danh là “vàng của kẻ ngốc”. Đây là một dạng bài tập điển hình trong chương trình Hóa học lớp 10 giúp chúng ta rèn luyện kỹ năng tư duy logic và áp dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử.

Chúng ta sẽ đi từng bước một nhé!

Phân tích đề bài và Lập kế hoạch giải:

Bài toán cho chúng ta các thông tin về hợp chất XY2 và các hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) trong đó. Mục tiêu cuối cùng là xác định nguyên tố X và Y.

Để giải quyết bài này, chúng ta cần:

  1. Ký hiệu các đại lượng liên quan đến số hạt proton, nơtron, electron của từng nguyên tử.
  2. Thiết lập các phương trình toán học dựa trên các dữ kiện đề bài.
  3. Giải hệ phương trình để tìm số proton của X và Y.
  4. Từ số proton, xác định tên nguyên tố X và Y.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Kí hiệu các đại lượng

Để dễ dàng tính toán, chúng ta sẽ kí hiệu các số hạt cơ bản của từng nguyên tử:

  • Đối với nguyên tử X:
    • Số proton là \(P_X\)
    • Số nơtron là \(N_X\)
    • Số electron là \(E_X\)
  • Đối với nguyên tử Y:
    • Số proton là \(P_Y\)
    • Số nơtron là \(N_Y\)
    • Số electron là \(E_Y\)

Vì các nguyên tử X và Y trung hòa về điện, nên số proton luôn bằng số electron:

  • \[P_X = E_X\]
  • \[P_Y = E_Y\]

Giải thích: Việc đặt các kí hiệu này giúp chúng ta dễ dàng xây dựng các phương trình toán học sau này mà không bị nhầm lẫn. Nguyên tử trung hòa về điện luôn có số proton (hạt mang điện dương) bằng số electron (hạt mang điện âm).

Bước 2: Lập các phương trình toán học từ các dữ kiện đề bài

Dữ kiện 1: Mỗi phân tử XY2 có tổng số hạt proton, nơtron, electron bằng 178.

Tổng số hạt trong một phân tử XY2 sẽ là tổng số hạt của 1 nguyên tử X và 2 nguyên tử Y.

Tổng hạt \( = (P_X + N_X + E_X) + 2 \times (P_Y + N_Y + E_Y)\)

Thay \(E_X = P_X\) và \(E_Y = P_Y\) vào, ta có:

\[(2P_X + N_X) + 2 \times (2P_Y + N_Y) = 178 \quad (1)\]

Giải thích: Đây là phương trình biểu diễn tổng số hạt cơ bản của tất cả các nguyên tử trong một phân tử XY2.

Dữ kiện 2: Trong phân tử XY2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54.

  • Số hạt mang điện trong phân tử XY2 là:
    \[(P_X + E_X) + 2 \times (P_Y + E_Y) = 2P_X + 2 \times (2P_Y) = 2P_X + 4P_Y\]
  • Số hạt không mang điện trong phân tử XY2 là:
    \[N_X + 2N_Y\]

Theo đề bài, ta có phương trình:

\[(2P_X + 4P_Y) – (N_X + 2N_Y) = 54 \quad (2)\]

Giải thích: Phân biệt rõ ràng hạt mang điện (proton và electron) và hạt không mang điện (nơtron) để lập phương trình chính xác.

Chúng ta có thể kết hợp phương trình (1) và (2) để đơn giản hóa. Gọi tổng hạt mang điện là \(H_{điện}\) và tổng hạt không mang điện là \(H_{không\ điện}\).

  • \(H_{điện} = 2P_X + 4P_Y\)
  • \(H_{không\ điện} = N_X + 2N_Y\)

Từ phương trình (1) và (2), ta có hệ:

\[\begin{cases} H_{điện} + H_{không\ điện} = 178 \\ H_{điện} – H_{không\ điện} = 54 \end{cases}\]

Cộng hai phương trình này lại, ta được:

\[2H_{điện} = 178 + 54 = 232 \Rightarrow H_{điện} = 116\]

Suy ra:

\[2P_X + 4P_Y = 116\]

Chia cả hai vế cho 2, ta được:

\[P_X + 2P_Y = 58 \quad (3)\]

Giải thích: Đây là một thủ thuật toán học quen thuộc để giải hệ phương trình nhanh chóng, giúp chúng ta tìm ra tổng số hạt mang điện và tổng số hạt không mang điện một cách hiệu quả.

Dữ kiện 3: Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 20.

  • Số hạt mang điện trong nguyên tử X là: \(P_X + E_X = 2P_X\)
  • Số hạt mang điện trong nguyên tử Y là: \(P_Y + E_Y = 2P_Y\)

Theo đề bài, ta có phương trình:

\[2P_X – 2P_Y = 20\]

Chia cả hai vế cho 2, ta được:

\[P_X – P_Y = 10 \quad (4)\]

Giải thích: Tương tự như trên, chúng ta lại sử dụng định nghĩa hạt mang điện của từng nguyên tử để thiết lập mối quan hệ giữa PX và PY.

Bước 3: Giải hệ phương trình để tìm số proton của X và Y

Từ Bước 2, chúng ta có một hệ hai phương trình với hai ẩn là \(P_X\) và \(P_Y\):

\[\begin{cases} P_X + 2P_Y = 58 \quad (3) \\ P_X – P_Y = 10 \quad (4) \end{cases}\]

Để giải hệ này, chúng ta có thể trừ phương trình (4) cho phương trình (3):

\[(P_X + 2P_Y) – (P_X – P_Y) = 58 – 10\]

\[P_X + 2P_Y – P_X + P_Y = 48\]

\[3P_Y = 48\]

\[P_Y = \frac{48}{3} = 16\]

Thay \(P_Y = 16\) vào phương trình (4), ta có:

\[P_X – 16 = 10\]

\[P_X = 10 + 16 = 26\]

Giải thích: Việc giải hệ phương trình hai ẩn là một kỹ năng toán học cơ bản và quan trọng để tìm ra các giá trị PX và PY từ các mối quan hệ đã cho.

Bước 4: Xác định nguyên tố X và Y

Dựa vào số proton (số hiệu nguyên tử Z), chúng ta có thể xác định được nguyên tố:

  • Với \(P_X = 26\): Nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 26 là Sắt (Fe).
  • Với \(P_Y = 16\): Nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 16 là Lưu huỳnh (S).

Vậy, nguyên tố X là Sắt (Fe) và nguyên tố Y là Lưu huỳnh (S).

Hợp chất XY2 chính là FeS2, hay còn gọi là pirit sắt, rất khớp với miêu tả “vàng của kẻ ngốc” trong đề bài!

Giải thích: Số proton chính là đặc trưng cho mỗi nguyên tố hóa học. Mỗi nguyên tố có một số proton duy nhất.

Bước 5 (Kiểm tra lại – Tùy chọn):

Chúng ta có thể kiểm tra lại số nơtron và tổng số hạt để đảm bảo tính đúng đắn của lời giải.

Từ phương trình \(H_{không\ điện} = N_X + 2N_Y\)

Và \(H_{điện} + H_{không\ điện} = 178 \Rightarrow 116 + H_{không\ điện} = 178 \Rightarrow H_{không\ điện} = 62\)

Vậy, \(N_X + 2N_Y = 62\)

Với Sắt (Fe), đồng vị phổ biến nhất là Fe-56. Số khối A = 56.
Số nơtron của Fe là \(N_X = A – P_X = 56 – 26 = 30\).

Với Lưu huỳnh (S), đồng vị phổ biến nhất là S-32. Số khối A = 32.
Số nơtron của S là \(N_Y = A – P_Y = 32 – 16 = 16\).

Thay các giá trị \(N_X\) và \(N_Y\) vào biểu thức \(N_X + 2N_Y\):

\[30 + 2 \times 16 = 30 + 32 = 62\]

Giá trị này hoàn toàn trùng khớp với kết quả \(H_{không\ điện} = 62\) đã tính ở trên. Điều này xác nhận rằng lời giải của chúng ta là chính xác!

Kết luận:

Vậy, nguyên tố X là Sắt (Fe) và nguyên tố Y là Lưu huỳnh (S). Hợp chất là FeS2.

Hy vọng với cách trình bày từng bước chi tiết và giải thích rõ ràng này, các em đã hiểu rõ hơn về cách giải quyết dạng bài tập xác định nguyên tố dựa trên số hạt cơ bản. Chúc các em học tốt môn Hóa!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Tổng số hạt p, n, e trong \(XY_{2}\) là: \(178\)

\(=> (n_X+ 2p_X) + 2(2p_Y + n_Y) = 178\)

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là: \(54\)

\(=> (2p_X + 2.2p_Y) – (n_X + 2n_Y) = 54\)

Số hạt mang điện trong \(X\) nhiều hơn số hạt mang điện trong \(Y\) là: \(20\)

\(=> 2p_X – 2p_Y = 20\)

Ta có: \(\begin{cases} (n_X+2p_X) + 2(2p_Y + n_Y) = 178\\(2p_X + 2.2p_Y) – (n_X + 2n_Y)= 54\\2p_X – 2p_Y = 20 \end{cases}\)

\(=>\) \(\begin{cases} (2p_X+4p_Y) + (n_X + 2n_Y) = 178\\(2p_X + 4p_Y) – (n_X + 2n_Y)= 54\\p_X – p_Y = 10 \end{cases}\)

Đặt \(2p_X + 4p_Y = X\)

        \(n_X + 2n_Y = Y\)

\(=>\) \(\begin{cases} X+Y = 178\\X-Y=54 \end{cases}\)

\(=>\) \(\begin{cases} X = 116\\Y=62 \end{cases}\)

\(X = 116 =>\) \(\left.\begin{matrix} 2p_X + 4p_Y = 116\\p_X – p_Y = 10 \end{matrix}\right\}\)

\(=>\) \(\begin{cases} p_X = 26 (Fe)\\p_Y=16(S) \end{cases}\)

Vậy CTHH của \(XY_2\) là: \(FeS_2\)

\(@GJ\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo