I.1.Tom(see)_______this film before.
2.I(finish)________my exercise already.
3. …
2.I(finish)________my exercise already.
3. They(live)______here since 1990.
4. My father(just wash)_____his car.
5. The students (discuss)_________the question recently.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào từng câu bài tập nhé.
Lời giải chi tiết:
Câu 1: Tom(see)_______this film before.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì. Trong câu này, chúng ta có từ “before” (trước đây). “Before” là một trạng từ thường đi kèm với thì Hiện tại hoàn thành.
* Bước 2: Xác định cấu trúc của thì Hiện tại hoàn thành. Thì này dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại, hoặc hành động đã xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ.
* Cấu trúc khẳng định: S + have/has + V3/ed
* Trong đó:
* S: Chủ ngữ
* have/has: Chia theo chủ ngữ (have đi với I, you, we, they và danh từ số nhiều; has đi với he, she, it và danh từ số ít)
* V3/ed: Động từ ở dạng quá khứ phân từ (cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc hoặc thêm “ed” vào sau động từ có quy tắc).
* Bước 3: Phân tích chủ ngữ và động từ trong câu. Chủ ngữ là “Tom”, đây là một danh từ số ít (ngôi thứ ba số ít). Động từ gốc là “see”.
* Bước 4: Chia động từ “see” theo đúng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành.
* Vì chủ ngữ là “Tom” (ngôi thứ ba số ít), ta dùng “has”.
* Động từ “see” là động từ bất quy tắc, quá khứ phân từ của nó là “seen”.
* Bước 5: Điền vào chỗ trống.
Tom has seen this film before.
* Lý do: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại hoàn thành vì có trạng từ “before” và câu diễn tả Tom đã từng xem bộ phim này, một kinh nghiệm trong quá khứ còn liên quan đến hiện tại (anh ấy biết về bộ phim đó).
Câu 2: I(finish)________my exercise already.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì. Trong câu này, chúng ta có trạng từ “already” (rồi, đã rồi). “Already” cũng là một dấu hiệu phổ biến của thì Hiện tại hoàn thành.
* Bước 2: Nhắc lại cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành.
* Cấu trúc khẳng định: S + have/has + V3/ed
* Bước 3: Phân tích chủ ngữ và động từ trong câu. Chủ ngữ là “I”, đây là đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số ít. Động từ gốc là “finish”.
* Bước 4: Chia động từ “finish” theo đúng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành.
* Vì chủ ngữ là “I”, ta dùng “have”.
* Động từ “finish” là động từ có quy tắc, ta thêm “ed” vào sau nó: “finished”.
* Bước 5: Điền vào chỗ trống.
I have finished my exercise already.
* Lý do: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại hoàn thành vì có trạng từ “already” và câu diễn tả hành động làm bài tập đã hoàn thành và kết quả này còn liên quan đến hiện tại (tôi không cần làm nữa).
Câu 3: They(live)______here since 1990.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì. Trong câu này, chúng ta có “since 1990” (kể từ năm 1990). “Since” + một mốc thời gian là dấu hiệu rất rõ ràng của thì Hiện tại hoàn thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Bước 2: Xác định cấu trúc của thì Hiện tại hoàn thành (dùng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại).
* Cấu trúc khẳng định: S + have/has + V3/ed
* Bước 3: Phân tích chủ ngữ và động từ trong câu. Chủ ngữ là “They”, đây là đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số nhiều. Động từ gốc là “live”.
* Bước 4: Chia động từ “live” theo đúng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành.
* Vì chủ ngữ là “They”, ta dùng “have”.
* Động từ “live” là động từ có quy tắc, ta thêm “ed” vào sau nó: “lived”.
* Bước 5: Điền vào chỗ trống.
They have lived here since 1990.
* Lý do: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại hoàn thành vì có “since 1990”, diễn tả hành động bắt đầu từ năm 1990 và vẫn tiếp tục cho đến bây giờ.
Câu 4: My father(just wash)_____his car.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì. Trong câu này, chúng ta có trạng từ “just” (vừa mới). “Just” là một trạng từ thường đi kèm với thì Hiện tại hoàn thành.
* Bước 2: Nhắc lại cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành.
* Cấu trúc khẳng định: S + have/has + V3/ed
* Bước 3: Phân tích chủ ngữ và động từ trong câu. Chủ ngữ là “My father”, đây là một danh từ số ít (ngôi thứ ba số ít). Động từ gốc là “wash”.
* Bước 4: Chia động từ “wash” theo đúng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành.
* Vì chủ ngữ là “My father” (ngôi thứ ba số ít), ta dùng “has”.
* Động từ “wash” là động từ có quy tắc, ta thêm “ed” vào sau nó: “washed”.
* Trạng từ “just” thường đứng giữa “have/has” và động từ chính.
* Bước 5: Điền vào chỗ trống.
My father has just washed his car.
* Lý do: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại hoàn thành vì có trạng từ “just”, diễn tả hành động vừa mới xảy ra và có kết quả ở hiện tại (chiếc xe đã được rửa sạch).
Câu 5: The students (discuss)_________the question recently.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì. Trong câu này, chúng ta có trạng từ “recently” (gần đây). “Recently” là một trạng từ thường đi kèm với thì Hiện tại hoàn thành.
* Bước 2: Nhắc lại cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành.
* Cấu trúc khẳng định: S + have/has + V3/ed
* Bước 3: Phân tích chủ ngữ và động từ trong câu. Chủ ngữ là “The students”, đây là danh từ số nhiều. Động từ gốc là “discuss”.
* Bước 4: Chia động từ “discuss” theo đúng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành.
* Vì chủ ngữ là “The students” (số nhiều), ta dùng “have”.
* Động từ “discuss” là động từ có quy tắc, ta thêm “ed” vào sau nó: “discussed”.
* Bước 5: Điền vào chỗ trống.
The students have discussed the question recently.
* Lý do: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại hoàn thành vì có trạng từ “recently”, diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ gần đây và có thể còn liên quan đến hiện tại (việc thảo luận về câu hỏi đó có thể dẫn đến một kết quả nào đó).
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập về thì Hiện tại hoàn thành rồi. Các em nhớ ôn tập kỹ cấu trúc và cách sử dụng của thì này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
I.
1.Tom has seen this film before.
2.I have finish my exercise already.
3. They have lived here since 1990.
4. My father has just washed his car.
5. The students have discussed the question recently.
@Kimetsu No Yaiba
1. Tom(see)_has seen_this film before.
2. I(finish)__have finished__my exercise already.
3. They(live)_have lived_here since 1990.
4. My father(just wash)_has just washed_his car.
5. The students (discuss)_have discussed_the question recently.
Đều là thì hiện tại hoàn thành:
(+) S + have/ has + Ved/V3.
(-) S + haven’t/ hasn’t +Ved/V3.
(?) Have/Has + S +Ved/V3?
– just, recently, lately: gần đây, vừa mới
– already: rồi
– before: trước đây
– ever: đã từng
– never: chưa từng, không bao giờ
– yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
– for + N – quãng thời gian: trong khoảng
– since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi
– so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ
– in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. Qua
xin hay nhất ạ