I always trust Carla’s advice. (somebody)
->Carla ……………………… advice I always tru…
->Carla ……………………… advice I always trust.
I always trust Carla’s advice. (somebody)
-> Carla ……………………… advice I always trust.
Để làm được bài này, chúng ta sẽ đi qua các bước sau đây:
Bước 1: Phân tích câu gốc và câu đề bài.
Câu gốc: “I always trust Carla’s advice.” (Tôi luôn tin tưởng lời khuyên của Carla.)
Câu đề bài yêu cầu điền vào chỗ trống để hoàn thành câu: “Carla ……………………… advice I always trust.”
Ta thấy câu thứ hai bắt đầu bằng “Carla” và kết thúc bằng “advice I always trust”. Điều này gợi ý chúng ta cần sử dụng một đại từ quan hệ để nối Carla với lời khuyên của cô ấy, đồng thời giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc.
Bước 2: Xác định mối quan hệ giữa “Carla” và “advice”.
Trong câu gốc, “Carla’s advice” cho thấy lời khuyên này thuộc về Carla. Chúng ta cần diễn đạt ý “lời khuyên của Carla” trong câu mới.
Bước 3: Lựa chọn đại từ quan hệ phù hợp.
Trong mệnh đề quan hệ, khi chúng ta muốn chỉ sự sở hữu, tức là “cái gì đó của ai đó”, chúng ta sẽ sử dụng đại từ quan hệ “whose”.
* Công thức chung cho mệnh đề quan hệ chỉ sự sở hữu: [Danh từ chỉ người/vật] + whose + [Danh từ được sở hữu] + [Động từ phía sau]
Trong trường hợp này:
“Carla” là danh từ chỉ người.
“advice” là danh từ được sở hữu (lời khuyên của Carla).
Vì vậy, đại từ quan hệ phù hợp nhất để nối Carla với advice của cô ấy là “whose”.
Bước 4: Hoàn thành câu.
Chúng ta sẽ điền “whose” vào chỗ trống. Câu hoàn chỉnh sẽ là:
Carla whose advice I always trust.
Ở đây, “whose advice” đóng vai trò là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “Carla”, diễn tả rằng đó là lời khuyên của Carla mà tôi luôn tin tưởng.
Vì vậy, đáp án cuối cùng là:
Carla whose advice I always trust.
Các em thấy không, chỉ cần nắm vững cách sử dụng đại từ quan hệ “whose” là chúng ta có thể dễ dàng hoàn thành bài tập này rồi. Hãy cùng luyện tập thêm với nhiều ví dụ khác nhé!
\(A\)nswer : Carla is somebody whose advice I always trust
\(@\) Kiến thức :
\(-\) Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ dùng để nối với mệnh đề chính thông qua các đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ. Mệnh đề quan hệ thường đứng sau các đại từ, danh từ nhằm bổ nghĩa và giải thích rõ hơn cho danh từ, đại từ đó.
\(->\) Whose là Đại từ quan hệ thay thế tính từ sở hữu
\(=>\) …. N (person, thing) \(+\) Whose \(+\) N \(+\) V
\(@\) \(\color{Red}{\text{100HQuan}}\) 🙂
\(->\) \(Ans\) : Carla is somebody whose advice I always trust.
\(=>\) Cấu trúc : S + tobe + Sbd + whose + N + mđ.
\(=>\) Mệnh đề qh là một phần của câu dùng để bổ sung thông tin cho một danh từ hoặc đại từ đứng trước nó.
\(=>\) Whose + N. \(-\) Thay thế cho tính từ sở hữu.
\(=>\) Trans : Carla là người có lời khuyên mà tôi luôn tin tưởng.