I (brush)……………………. my teeth ,(wash)…………………..my fac…
she (brush)……………………………her teeth,(wash)……………………………her face
we (have)…………………………………breakfast at 6.30
Nam (get)…………………………………….dressed
I (get)……………………………..dressed
they (go)…………………………………….to school at 6.30?
my mother (have)………………………………breakfast at o’clock
he (go)…………………………………………..to school at 6.30?
(mình cần gấp)
Chúng ta sẽ làm bài tập này dựa trên Sách giáo khoa của mình. Bài tập yêu cầu chúng ta điền dạng đúng của động từ trong ngoặc vào chỗ trống. Đây là thì hiện tại đơn, thường dùng để nói về thói quen, hành động lặp đi lặp lại hoặc sự thật hiển nhiên.
Trước hết, cô nhắc lại một chút về cách chia động từ ở thì hiện tại đơn.
Với các đại từ nhân xưng “I”, “you”, “we”, “they” và danh từ số nhiều, động từ giữ nguyên dạng nguyên mẫu của nó.
Ví dụ: I play, you read, we go, they eat.
Với các đại từ nhân xưng “he”, “she”, “it” và danh từ số ít, chúng ta thêm “-s” hoặc “-es” vào cuối động từ.
Ví dụ: he plays, she reads, it goes.
Có một số động từ đặc biệt sẽ có quy tắc thêm “-es” như: động từ kết thúc bằng -s, -sh, -ch, -x, -o.
Ví dụ: brush -> brushes, wash -> washes, go -> goes.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu nhé.
Câu 1: I (brush)……………………. my teeth ,(wash)…………………..my face
Chúng ta thấy chủ ngữ là “I”. Với “I”, động từ giữ nguyên.
Vậy, “brush” sẽ là “brush”.
Và “wash” cũng sẽ là “wash”.
Kết quả: I brush my teeth, wash my face.
Câu 2: she (brush)……………………………her teeth,(wash)……………………………her face
Chủ ngữ ở đây là “she”. Với “she”, chúng ta cần thêm “-es” vào động từ.
“brush” sẽ thành “brushes”.
“wash” sẽ thành “washes”.
Kết quả: she brushes her teeth, washes her face.
Câu 3: we (have)…………………………………breakfast at 6.30
Chủ ngữ là “we”. Với “we”, động từ “have” giữ nguyên.
Kết quả: we have breakfast at 6.30.
Câu 4: Nam (get)…………………………………….dressed
Chủ ngữ là “Nam”. “Nam” là một danh từ số ít (chỉ một người). Vì vậy, chúng ta thêm “-s” vào động từ “get”.
“get” sẽ thành “gets”.
Kết quả: Nam gets dressed.
Câu 5: I (get)……………………………..dressed
Chủ ngữ là “I”. Với “I”, động từ “get” giữ nguyên.
Kết quả: I get dressed.
Câu 6: they (go)…………………………………….to school at 6.30?
Đây là một câu hỏi. Với thì hiện tại đơn, chúng ta dùng “do” hoặc “does” để hỏi.
Chủ ngữ là “they”. Với “they”, chúng ta dùng “do”.
Vì vậy, câu hỏi sẽ bắt đầu bằng “Do”.
Động từ “go” sau chủ ngữ sẽ giữ nguyên.
Kết quả: Do they go to school at 6.30?
Câu 7: my mother (have)………………………………breakfast at o’clock
Chủ ngữ là “my mother”. “my mother” là một danh từ số ít (chỉ một người).
Động từ “have” khi đi với chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn sẽ thay đổi thành “has”.
Kết quả: my mother has breakfast at o’clock.
Câu 8: he (go)…………………………………………..to school at 6.30?
Chủ ngữ là “he”. Đây là câu hỏi.
Với “he”, chúng ta dùng “does” để hỏi.
Động từ “go” sau chủ ngữ sẽ giữ nguyên.
Kết quả: Does he go to school at 6.30?
Các em thấy không, chỉ cần nắm vững quy tắc chia động từ ở thì hiện tại đơn, chúng ta có thể hoàn thành bài tập này rất dễ dàng. Cô hy vọng qua bài tập này, các em sẽ tự tin hơn khi sử dụng Tiếng Anh trong các hoạt động hàng ngày của mình. Nếu có gì chưa rõ, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!
\(-\) Thì HTĐ :
\(+\) KĐ : S + Vs / es
\(+\) PĐ : S + don’t / doesn’t + V
\(+\) NV : Do / Does + S + V ?
\(=>\) \(DHNB\) : always , usually , often , …
\(1\).brush / wash
\(2\).brushes / washes
\(3\).have
\(4\).gets
\(5\).get
\(6\).Do … go ?
\(7\).has
\(8\).Does … go ?
\(\text{# TF}\)
\(1.\) brush – wash
\(2.\) brushes – washes
\(3.\) have
\(4.\) gets – get
\(5,\) Do they go
\(6.\) has
\(7.\) Does he go
\(->\) Cấu trúc thì Hiện tại đơn:
\((+)\) S + Vs/es
\(+\) Chủ ngữ: I/ they/ we/ you/ N(Số nhiều) \(->\) động từ giữ nguyên mẫu
\(+\) Chủ ngữ: It/ he/ she/ N(số ít) \(->\) thêm “s/es” vào sau động từ
\((-)\) S + don’t/doesn’t + V
\((?)\) Do/Does + S + V?
\(+\) Chủ ngữ: I/ they/ we/ you/ N(Số nhiều) \(->\) dùng trợ động từ “do”
\(+\) Chủ ngữ: It/ he/ she/ N(số ít) \(->\) dùng trợ động từ “does”