I. Chia động từ ở thì quá khứ đơn
1. Yesterday, I (go)______ to the restaurant w…
1. Yesterday, I (go)______ to the restaurant with a client.
2. We (drive) ______ around the parking lot for 20 mins to find a parking space.
3. When we (arrive) ______ at the restaurant, the place (be) ______ full.
4. The waitress (ask) ______ us if we (have) reservations.
5. I (say), “No, my secretary forgets to make them.”
6. The waitress (tell)______ us to come back in two hours.
7. My client and I slowly (walk) ______ back to the car.
8. Then we (see) ______ a small grocery store.
9. We (stop) in the grocery store and (buy) ______ some sandwiches.
10. That (be) ______ better than waiting for two hours.
HELP ME!!!
Chúng ta cùng bắt đầu với bài tập chia động từ ở thì Quá khứ đơn nha. Cô sẽ đi qua từng câu, giải thích rõ ràng và cùng các em tìm ra đáp án đúng.
Trước tiên, cô nhắc lại một chút về cách chia động từ ở thì Quá khứ đơn.
* Đối với động từ có quy tắc: Chúng ta thêm đuôi “-ed” vào sau động từ nguyên mẫu. Ví dụ: walk -> walked, arrive -> arrived, ask -> asked.
* Đối với động từ bất quy tắc: Chúng ta phải học thuộc lòng dạng quá khứ của chúng. Đây là phần các em cần cố gắng ghi nhớ thật nhiều nhé.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu của bài tập:
Câu 1: Yesterday, I (go)______ to the restaurant with a client.
* Phân tích: Từ “Yesterday” báo hiệu câu này đang diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Động từ cần chia là “go”. “Go” là một động từ bất quy tắc.
* Dạng quá khứ của “go” là “went”.
* Đáp án: Yesterday, I went to the restaurant with a client.
Câu 2: We (drive) ______ around the parking lot for 20 mins to find a parking space.
* Phân tích: Hành động “drive” đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. “Drive” là một động từ bất quy tắc.
* Dạng quá khứ của “drive” là “drove”.
* Đáp án: We drove around the parking lot for 20 mins to find a parking space.
Câu 3: When we (arrive) ______ at the restaurant, the place (be) ______ full.
* Phân tích:
* Động từ thứ nhất là “arrive”. Đây là động từ có quy tắc. Chúng ta thêm “-ed”.
* Động từ thứ hai là “be”. “Be” là động từ bất quy tắc và trong quá khứ, “be” có hai dạng là “was” (cho chủ ngữ số ít) và “were” (cho chủ ngữ số nhiều). Trong câu này, chủ ngữ là “the place” (nơi đó), là số ít.
* Đáp án: When we arrived at the restaurant, the place was full.
Câu 4: The waitress (ask) ______ us if we (have) reservations.
* Phân tích:
* Động từ thứ nhất là “ask”. Đây là động từ có quy tắc, thêm “-ed”.
* Động từ thứ hai là “have”. Đây là một động từ bất quy tắc.
* Dạng quá khứ của “have” là “had”.
* Đáp án: The waitress asked us if we had reservations.
Câu 5: I (say), “No, my secretary forgets to make them.”
* Phân tích: Động từ “say” diễn tả lời nói trong quá khứ. “Say” là một động từ bất quy tắc.
* Dạng quá khứ của “say” là “said”.
* Đáp án: I said, “No, my secretary forgets to make them.”
Câu 6: The waitress (tell)______ us to come back in two hours.
* Phân tích: Hành động “tell” đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. “Tell” là một động từ bất quy tắc.
* Dạng quá khứ của “tell” là “told”.
* Đáp án: The waitress told us to come back in two hours.
Câu 7: My client and I slowly (walk) ______ back to the car.
* Phân tích: Chủ ngữ là “My client and I” (khách hàng của tôi và tôi), đây là chủ ngữ số nhiều. Hành động “walk” xảy ra trong quá khứ. “Walk” là động từ có quy tắc, chúng ta thêm “-ed”.
* Đáp án: My client and I slowly walked back to the car.
Câu 8: Then we (see) ______ a small grocery store.
* Phân tích: Hành động “see” đã xảy ra trong quá khứ. “See” là một động từ bất quy tắc.
* Dạng quá khứ của “see” là “saw”.
* Đáp án: Then we saw a small grocery store.
Câu 9: We (stop) in the grocery store and (buy) ______ some sandwiches.
* Phân tích:
* Động từ thứ nhất là “stop”. Đây là động từ có quy tắc, nhưng kết thúc bằng một phụ âm và đứng trước nó là một nguyên âm, nên khi thêm “-ed” ta cần nhân đôi phụ âm cuối.
* Động từ thứ hai là “buy”. Đây là một động từ bất quy tắc.
* Dạng quá khứ của “buy” là “bought”.
* Đáp án: We stopped in the grocery store and bought some sandwiches.
Câu 10: That (be) ______ better than waiting for two hours.
* Phân tích: Chủ ngữ là “That” (cái đó), là số ít. Động từ “be” ở quá khứ với chủ ngữ số ít là “was”.
* Đáp án: That was better than waiting for two hours.
Các em thấy thế nào? Bài tập này giúp chúng ta củng cố lại cách chia động từ ở thì Quá khứ đơn, đặc biệt là nhận biết động từ có quy tắc và bất quy tắc. Các em nhớ ôn tập thật kỹ các động từ bất quy tắc nhé, đó là chìa khóa để làm tốt các bài tập về thì Quá khứ đơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
1. Yesterday, I went to the restaurant with a client.
2. We drove around the parking lot for 20 mins to find a parking space.
3. When we arrived at the restaurant, the place was full.
4. The waitress asked us if we had reservations.
5. I said, “No, my secretary forgets to make them.”
6. The waitress told us to come back in two hours.
7. My client and I slowly walked back to the car.
8. Then we saw a small grocery store.
9. We stopped in the grocery store and bought some sandwiches.
10. That was better than waiting for two hours.
CHÚC CẬU HỌC TỐT!!!
1. Yesterday, I went to the restaurant with a client.
2. We drove around the parking lot for 20 mins to find a parking space.
3. When we arrived at the restaurant, the place was full.
4. The waitress asked us if we had reservations.
5. I said, “No, my secretary forgets to make them.”
6. The waitress told us to come back in two hours.
7. My client and I slowly walked back to the car.
8. Then we saw a small grocery store.
9. We stopped in the grocery store and bought some sandwiches.
10. That was better than waiting for two hours.
* mỏi tay qué à !!cái tay mỏi muốn rời vả cái.. tay lun !! ^-^, bản quyền Couplevmin*