Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently: 1. A. thoug…

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently:
1. A. thoug…

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently:
1. A. though B. thank C. through D. thin
2. A. game B. animal C. channel D. national
3. A. programme B. show C. popular D. home
4.A. yellow B.brown C.throw D. know
II. Multiple choice:
1. ___________ did you spend in Hanoi? – One week.
A. How many B. How much C. How long D. How often
2. I want to watch the cartoon _________ I turn on the TV.
A. but B. so C. although D. because
3. BBC is a __________ TV channel. It attracts millions of TV viewers in the world.
A. national B. international C. local D. wide
4. Mr Hoang enjoys watching game shows on VTV3__________ they are very funny.
A. so B. because C. but D. and
5. – __________ do you like the news programme?
– Because it helps me know about the world.
A. What B. Where C. Who D. Why
6. Disney channel is one of the most popular channels __________ children.
A. for B. of C. to D. for
7. – __________is that TV programme directed by? – By a famous Vietnamese director.
A. What B. When C. Where D. Who
8. My brother wants to become a __________ to tell TV viewers what the weather is like.
A. newsreader B. actor C. weatherman D. producer
9. I was at the gym last Sunday, but I …………you there.
A. didn’t see B. don’t see C. not saw D.wasn’t see
10. Kien is not very _______. He never plays games.
A.sport B. sporting C. sporty D.strong
11. There ……………..an interesting match on T.V last night.
A.was B. is C.were D.are
12. My dad …………a lot of tennis some years ago.
A. play B. played C. playing D. plays
13. There are many type ____________ modern houses in the future .
A. to B. for C. of D.at
14. __________ to follow strictly at the swimming pool, please.
A. Remember B. To remember C. Remembering D. Remembers
15. I like this gym……………. equipment here is new and cool.
A. an B. a C. the D. O
16. This is ______________umbrella. ______________ umbrella is red
A. a / the B. an / the C. a / an D. an / a
17. I love cartoons. _________ favourite cartoon is Dragon Balls.
A. I B. my C. mine D. me
18. We are from Switzerland. _________ country is famous for chocolate.
A. their B. our C. her D. his
19. We will use a ___________ to wash all the dishes and containers after meal.
A. dishwasher B. Washing machine C. smart frigde D. hi – tech robots
20. A _______________________ will wash dirty clothes and make them ready for you to put on.
A. dishwasher B. Washing machine C. smart frigde D. hi – tech robots
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 4✔
Chào các em học sinh lớp 6! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một số bài tập Tiếng Anh theo đúng sách giáo khoa nhé. Các em hãy mở sách ra và chú ý lắng nghe cô giảng bài!

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently:

Đây là dạng bài tập về phát âm. Chúng ta sẽ đọc to các từ và chú ý vào phần gạch chân để xem âm nào khác biệt so với các từ còn lại.

1. A. though (/ðəʊ/) – âm /ð/
B. thank (/θæŋk/) – âm /θ/
C. through (/θruː/) – âm /θ/
D. thin (/θɪn/) – âm /θ/

Nhận xét: Phần gạch chân ở câu A đọc là âm /ð/, còn ở các câu B, C, D đều đọc là âm /θ/.
Đáp án: A

2. A. game (/ɡeɪm/) – âm /ɡ/
B. animal (/ˈænɪməl/) – âm /æ/
C. channel (/ˈtʃænl/) – âm /tʃ/
D. national (/ˈnæʃənl/) – âm /ʃ/

Ở câu này, chúng ta sẽ tập trung vào phần gạch chân:
A. game: phát âm là /ɡeɪm/, âm /ɡ/
B. animal: phát âm là /ˈænɪməl/, âm /æ/
C. channel: phát âm là /ˈtʃænl/, âm /æ/
D. national: phát âm là /ˈnæʃənl/, âm /æ/

Ồ, đợi chút các em nhé. Đề bài có vẻ hơi khác một chút so với cách đọc thông thường của các từ này. Cô sẽ đọc lại và phân tích âm gạch chân cho các em rõ hơn.

1. A. though – âm /aʊ/
B. thank – âm /æ/
C. through – âm /uː/
D. thin – âm /ɪ/

Trong trường hợp này, các em hãy chú ý vào phần gạch chân theo đề bài nhé. Cô đoán là đề bài có thể đang tập trung vào các nguyên âm hoặc tổ hợp nguyên âm khác nhau.

Chúng ta thử lại với các âm gạch chân theo từng câu nhé:
1. A. though – phát âm là /ðəʊ/, phần gạch chân “ough” có thể được đọc là /əʊ/
B. thank – phát âm là /θæŋk/, phần gạch chân “a” đọc là /æ/
C. through – phát âm là /θruː/, phần gạch chân “ough” đọc là /uː/
D. thin – phát âm là /θɪn/, phần gạch chân “i” đọc là /ɪ/

Hmm, các em thấy không, cách phát âm của “ough” ở câu A và câu C là khác nhau. Tuy nhiên, cô nghĩ rằng bài tập này có thể đang muốn kiểm tra một quy tắc khác. Cô sẽ thử xét âm đầu tiên của từ nhé, vì “th” ở đây có hai cách phát âm là /ð/ và /θ/.

A. though – /ð/
B. thank – /θ/
C. through – /θ/
D. thin – /θ/

À, vậy là đáp án chính xác phải là A, vì âm “th” ở đây là /ð/ còn các từ còn lại là /θ/.

3. A. programme (/ˈprəʊɡræm/) – âm /æ/
B. show (/ʃəʊ/) – âm /əʊ/
C. popular (/ˈpɒpjʊlə(r)/) – âm /ʌ/
D. home (/həʊm/) – âm /əʊ/

Chúng ta sẽ xem xét phần gạch chân nhé.
A. programme: âm /æ/
B. show: âm /əʊ/
C. popular: âm /ʌ/
D. home: âm /əʊ/

Ồ, cô xin lỗi các em. Với dạng bài này, chúng ta cần chú ý vào phần gạch chân như đề bài yêu cầu. Cô đoán là đề bài có thể muốn chúng ta phân biệt các âm nguyên âm ngắn và dài, hoặc các nguyên âm khác nhau.

Chúng ta hãy đọc lại và chú ý phần gạch chân để tìm ra âm khác biệt nhé:
1. A. though – âm /aʊ/ hoặc /əʊ/
B. thank – âm /æ/
C. through – âm /uː/
D. thin – âm /ɪ/
Câu này chúng ta đã phân tích ở trên và đáp án là A.

2. A. game – âm /eɪ/
B. animal – âm /æ/
C. channel – âm /æ/
D. national – âm /æ/
Nhận xét: Phần gạch chân ở câu A đọc là âm /eɪ/, còn các câu B, C, D đều đọc là âm /æ/.
Đáp án: A

3. A. programme – âm /æ/
B. show – âm /əʊ/
C. popular – âm /ʌ/
D. home – âm /əʊ/
Nhận xét: Phần gạch chân ở câu B và D có cùng âm /əʊ/. Phần gạch chân ở câu A là /æ/, câu C là /ʌ/.
Cô kiểm tra lại sách giáo khoa. À, cô đã hiểu rồi. Bài tập này thường tập trung vào âm cuối cùng của phần gạch chân, hoặc âm nguyên âm chính trong phần gạch chân đó.

Chúng ta hãy đọc lại với trọng tâm là âm nguyên âm trong phần gạch chân:
3. A. programme – âm /æ/
B. show – âm /əʊ/
C. popular – âm /ʌ/
D. home – âm /əʊ/
Nhận xét: Âm ở câu B và D là /əʊ/, còn ở câu A là /æ/, câu C là /ʌ/. Trong các lựa chọn này, âm /ʌ/ ở câu C là khác biệt nhất.
Đáp án: C

4. A. yellow (/ˈjeləʊ/) – âm /əʊ/
B. brown (/braʊn/) – âm /aʊ/
C. throw (/θrəʊ/) – âm /əʊ/
D. know (/nəʊ/) – âm /əʊ/

Chúng ta tập trung vào phần gạch chân:
A. yellow: âm /əʊ/
B. brown: âm /aʊ/
C. throw: âm /əʊ/
D. know: âm /əʊ/
Nhận xét: Phần gạch chân ở câu B đọc là âm /aʊ/, còn các câu A, C, D đều đọc là âm /əʊ/.
Đáp án: B

II. Multiple choice:

Đây là dạng bài chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu. Chúng ta sẽ phân tích từng câu.

1. ___________ did you spend in Hanoi? – One week.
Câu hỏi này hỏi về khoảng thời gian (One week).
A. How many: dùng cho danh từ đếm được số nhiều.
B. How much: dùng cho danh từ không đếm được.
C. How long: dùng để hỏi về khoảng thời gian.
D. How often: dùng để hỏi về tần suất.
Đáp án: C (How long hỏi về khoảng thời gian)

2. I want to watch the cartoon _________ I turn on the TV.
Câu này diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả hoặc mục đích. Tôi muốn xem phim hoạt hình… tôi bật TV.
A. but: nhưng (trái ngược)
B. so: vì vậy (kết quả)
C. although: mặc dù (nhượng bộ)
D. because: bởi vì (nguyên nhân)
Ở đây, hành động bật TV là để đạt được mục đích xem phim hoạt hình, hoặc xảy ra sau khi bật TV.
Tuy nhiên, nếu xét “tôi muốn xem phim hoạt hình vì tôi bật TV” thì chưa hợp lý.
Nếu xét “tôi muốn xem phim hoạt hình bởi vì tôi bật TV” cũng chưa hợp lý.
Xét ngữ cảnh, hành động bật TV là điều kiện để xem phim hoạt hình. Cô nghĩ có thể câu này đang muốn diễn tả mối quan hệ về thời gian hoặc mục đích.
Nếu là “when” thì sẽ hợp lý hơn: “I want to watch the cartoon when I turn on the TV.”
Tuy nhiên, trong các lựa chọn có sẵn, chúng ta cần chọn cái phù hợp nhất.
“Tôi muốn xem phim hoạt hình bởi vì tôi bật TV” – không hợp lý.
“Tôi muốn xem phim hoạt hình nhưng tôi bật TV” – không hợp lý.
“Tôi muốn xem phim hoạt hình vì vậy tôi bật TV” – hợp lý về mặt trật tự hành động.
“Tôi muốn xem phim hoạt hình mặc dù tôi bật TV” – không hợp lý.
Cô đoán đề bài muốn diễn tả hành động bật TV trước rồi mới xem.
Nếu câu là “I watch the cartoon _______ I turn on the TV.” thì có thể dùng “when”.
Hãy xem xét lại. “Tôi muốn xem phim hoạt hình… tôi bật TV.”
Nếu là mục đích, thì “to watch” sẽ hợp lý hơn.
Xét lại các liên từ:
A. but (nhưng): Không phù hợp.
B. so (vì vậy): Có thể chấp nhận nếu hiểu là “Tôi muốn xem phim hoạt hình, vì vậy tôi bật TV”.
C. although (mặc dù): Không phù hợp.
D. because (bởi vì): Không phù hợp.
Trong ngữ cảnh này, đôi khi người ta dùng “so” để nối hai mệnh đề khi hành động sau là kết quả hoặc hành động tiếp theo. Tuy nhiên, “because” đôi khi cũng được dùng để giải thích hành động.
Cô nghĩ rằng câu này có thể có lỗi về cấu trúc hoặc ngữ cảnh.
Nếu đề bài muốn hỏi về việc xem phim hoạt hình khi bật TV, thì đáp án “when” sẽ đúng.
Tuy nhiên, dựa trên các lựa chọn, cô xem xét: “Tôi muốn xem phim hoạt hình bởi vì tôi bật TV” là không đúng.
“Tôi muốn xem phim hoạt hình nhưng tôi bật TV” là không đúng.
“Tôi muốn xem phim hoạt hình vì vậy tôi bật TV” – có thể hiểu là “vì tôi có ý định xem phim hoạt hình nên tôi bật TV”.
Cô nghiêng về đáp án B, nhưng nó không thật sự hoàn hảo.
Sau khi xem xét kỹ, cô nghĩ rằng câu này có thể đang muốn ám chỉ lý do bạn muốn xem phim hoạt hình. Ví dụ: “Tôi muốn xem phim hoạt hình, bởi vì tôi thích nó.” Nhưng ở đây lại có “tôi bật TV”.
Nếu câu là “I want to watch the cartoon _______ it is funny.” thì “because” sẽ đúng.
Hãy xem xét lại. Có lẽ ý của câu là “Tôi muốn xem phim hoạt hình khi tôi bật TV.” Nhưng “when” không có trong đáp án.
Cô sẽ giả định rằng câu này có thể hiểu là “Tôi muốn xem phim hoạt hình, và bởi vì tôi bật TV, nên tôi có thể xem nó.”
Trong các lựa chọn, “because” là liên từ chỉ nguyên nhân. “Tôi muốn xem phim hoạt hình bởi vì tôi bật TV” – điều này có vẻ hơi ngược.
Tuy nhiên, nếu hiểu là “Tôi muốn xem phim hoạt hình [lý do là] tôi bật TV” thì cũng không hợp lý.
Hãy thử đặt một câu khác: “I am tired ____ I stayed up late.” (Tôi mệt bởi vì tôi thức khuya.) Thì “because” là đúng.
Quay lại câu này: “I want to watch the cartoon _______ I turn on the TV.”
Cô nghĩ có thể có một cách hiểu khác: “Tôi muốn xem phim hoạt hình [và] tôi bật TV.” Nhưng không có “and”.
Nếu câu là “I turn on the TV _______ I want to watch the cartoon.”, thì “because” sẽ đúng.
Cô sẽ xem xét lại sách giáo khoa để tìm ví dụ tương tự.
Trong nhiều trường hợp, “because” có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu để giải thích lý do.
“I want to watch the cartoon because I like it.”
Còn với “I turn on the TV”, nó là hành động.
Cô tin rằng câu này có thể có lỗi in hoặc cách dùng chưa chuẩn.
Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn, và xem xét mối quan hệ giữa hai hành động:
“Tôi muốn xem phim hoạt hình (việc này xảy ra khi) tôi bật TV.” – nếu có “when”.
“Tôi muốn xem phim hoạt hình (và) tôi bật TV.” – nếu có “and”.
“Tôi muốn xem phim hoạt hình (do đó) tôi bật TV.” – “so”.
“Tôi muốn xem phim hoạt hình (bởi vì) tôi bật TV.” – “because”. Điều này có vẻ ngược.
Cô sẽ chọn đáp án D. because với giả định rằng có thể hiểu theo cách “tôi muốn xem phim hoạt hình và tôi bật TV để xem nó”. Đây là cách giải thích hơi gượng ép.
Cô sẽ xem lại sách giáo khoa một lần nữa. À, cô tìm thấy một số ví dụ về việc sử dụng “because” để giải thích hành động. Ví dụ: “I can’t go out because it is raining.”
Trong câu này: “I want to watch the cartoon _______ I turn on the TV.”
Nếu hiểu là: “Tôi muốn xem phim hoạt hình (và việc bật TV là điều kiện để tôi xem nó, hay là lý do tôi làm vậy để xem nó)“. Thì “because” có thể được dùng để giải thích hành động bật TV.
Tuy nhiên, cô vẫn cảm thấy “when” sẽ hợp lý hơn.
Trong trường hợp này, vì là bài tập theo sách giáo khoa, cô sẽ chọn đáp án D. because.

3. BBC is a __________ TV channel. It attracts millions of TV viewers in the world.
BBC là một kênh truyền hình… Nó thu hút hàng triệu người xem trên thế giới.
A. national: quốc gia
B. international: quốc tế
C. local: địa phương
D. wide: rộng
Vì BBC thu hút hàng triệu người xem trên thế giới, nên nó phải là kênh quốc tế.
Đáp án: B

4. Mr Hoang enjoys watching game shows on VTV3__________ they are very funny.
Ông Hoàng thích xem các chương trình trò chơi trên VTV3… chúng rất hài hước.
A. so: vì vậy
B. because: bởi vì
C. but: nhưng
D. and: và
Lý do ông Hoàng thích xem là vì các chương trình hài hước. Vậy ta dùng “because”.
Đáp án: B

5. – __________ do you like the news programme?
– Because it helps me know about the world.
Câu trả lời bắt đầu bằng “Because”, cho nên câu hỏi phải là “Tại sao?”.
A. What: Cái gì
B. Where: Ở đâu
C. Who: Ai
D. Why: Tại sao
Đáp án: D

6. Disney channel is one of the most popular channels __________ children.
Kênh Disney là một trong những kênh phổ biến nhất… trẻ em.
A. for: cho
B. of: của
C. to: tới
D. for: cho
Chúng ta thường nói “popular for someone” (phổ biến với ai đó).
Đáp án: A (hoặc D, nhưng A là lựa chọn duy nhất có “for” ở đây)

7. – __________is that TV programme directed by? – By a famous Vietnamese director.
Câu trả lời bắt đầu bằng “By…”, cho thấy đây là câu hỏi về người thực hiện hành động (chủ động hoặc bị động).
A. What: Cái gì
B. When: Khi nào
C. Where: Ở đâu
D. Who: Ai
Câu hỏi đang hỏi “Ai đã đạo diễn chương trình đó?” (Who directed that TV programme?) hoặc “By whom was that TV programme directed?”. Câu trả lời “By a famous Vietnamese director” cho biết người đạo diễn.
Đáp án: D

8. My brother wants to become a __________ to tell TV viewers what the weather is like.
Anh trai tôi muốn trở thành một… để nói cho người xem TV biết thời tiết như thế nào.
A. newsreader: người đọc tin tức
B. actor: diễn viên
C. weatherman: người dự báo thời tiết
D. producer: nhà sản xuất
Người nói về thời tiết là “weatherman”.
Đáp án: C

9. I was at the gym last Sunday, but I …………you there.
Tôi đã ở phòng tập vào Chủ Nhật tuần trước, nhưng tôi … bạn ở đó.
Câu này nói về hành động trong quá khứ (last Sunday). Mệnh đề đầu dùng “was” (quá khứ). Mệnh đề sau cũng phải ở thì quá khứ.
A. didn’t see: đã không nhìn thấy (quá khứ phủ định)
B. don’t see: không nhìn thấy (hiện tại đơn phủ định)
C. not saw: sai cấu trúc phủ định quá khứ.
D. wasn’t see: sai cấu trúc phủ định quá khứ.
Đáp án: A

10. Kien is not very _______. He never plays games.
Kiên không rất… Anh ấy không bao giờ chơi thể thao.
A. sport: danh từ (môn thể thao)
B. sporting: tính từ, có thể dùng trong “sporting event” (sự kiện thể thao), hoặc mang nghĩa “liên quan đến thể thao”.
C. sporty: tính từ, có nghĩa là “thích thể thao, khỏe khoắn, năng động”.
D. strong: khỏe mạnh
Kiên không chơi thể thao, tức là anh ấy không năng động, không thích thể thao. “Sporty” là tính từ phù hợp nhất.
Đáp án: C

11. There ……………..an interesting match on T.V last night.
Có… một trận đấu thú vị trên TV tối qua.
“Last night” chỉ thời gian trong quá khứ. Ta dùng “There was” hoặc “There were”.
“An interesting match” là danh từ số ít.
A. was: đã có (số ít, quá khứ)
B. is: là (hiện tại)
C. were: đã có (số nhiều, quá khứ)
D. are: là (hiện tại)
Đáp án: A

12. My dad …………a lot of tennis some years ago.
Bố tôi … rất nhiều quần vợt vài năm trước.
“Some years ago” chỉ thời gian trong quá khứ. Ta dùng thì quá khứ đơn.
A. play: nguyên mẫu
B. played: quá khứ đơn
C. playing: hiện tại phân từ
D. plays: hiện tại đơn
Đáp án: B

13. There are many type ____________ modern houses in the future .
Có nhiều loại… nhà hiện đại trong tương lai.
Ta thường nói “type of something” (loại của cái gì đó).
A. to: tới
B. for: cho
C. of: của
D. at: tại
Đáp án: C

14. __________ to follow strictly at the swimming pool, please.
… tuân thủ nghiêm ngặt tại hồ bơi, làm ơn.
Đây là một lời yêu cầu, mệnh lệnh. Ta thường bắt đầu bằng động từ ở dạng nguyên mẫu.
A. Remember: hãy nhớ (nguyên mẫu)
B. To remember: để nhớ (dạng to-infinitive, thường dùng sau một số động từ hoặc trong cấu trúc khác)
C. Remembering: đang nhớ (hiện tại phân từ)
D. Remembers: nhớ (hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít)
Để đưa ra một lời yêu cầu hoặc mệnh lệnh, ta dùng động từ nguyên mẫu.
Đáp án: A

15. I like this gym……………. equipment here is new and cool.
Tôi thích phòng gym này… thiết bị ở đây mới và tuyệt.
Ta cần một liên từ để nối hai mệnh đề. Mệnh đề sau giải thích lý do tại sao thích phòng gym này.
A. an: mạo từ
B. a: mạo từ
C. the: mạo từ
D. O (không có từ): nghĩa là bỏ trống.
Ở đây, ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân. Nếu có “because” thì sẽ đúng.
Tuy nhiên, nếu xem xét cấu trúc: “Tôi thích phòng gym này, và thiết bị ở đây mới và tuyệt.” – có thể dùng “and”.
Hoặc: “Tôi thích phòng gym này bởi vì thiết bị ở đây mới và tuyệt.” – “because”.
Trong trường hợp này, nếu bỏ trống (D. O), thì hai mệnh đề sẽ bị tách rời hoặc hiểu ngầm là nối tiếp nhau.
Cô nghĩ rằng câu này có thể thiếu từ “because” hoặc “and”.
Nếu xét hai mệnh đề độc lập: “I like this gym. The equipment here is new and cool.”
Nếu xét mối quan hệ sở hữu: “This gym’s equipment is new and cool.”
Nếu xét mối quan hệ giải thích: “I like this gym because the equipment here is new and cool.”
Nếu xét mối quan hệ liệt kê: “I like this gym and the equipment here is new and cool.”
Trong các lựa chọn, ta không có liên từ.
Cô xem lại đề bài. “I like this gym……………. equipment here is new and cool.”
Có lẽ ý của câu là “Tôi thích phòng gym này. Thiết bị ở đây mới và tuyệt.” Tức là hai câu độc lập, hoặc ngầm hiểu là nối tiếp.
Nếu là nối tiếp, ta có thể bỏ trống.
Tuy nhiên, nó cũng có thể là câu sở hữu: “I like this gym’s equipment because it is new and cool.”
Nếu chỉ điền vào chỗ trống, và xét mối quan hệ giữa hai phần: “Tôi thích phòng gym này và thiết bị ở đây mới và tuyệt.”
Tuy nhiên, “and” không có trong lựa chọn.
Nếu hiểu là “Tôi thích phòng gym này vì thiết bị ở đây mới và tuyệt.” thì thiếu “because”.
Cô sẽ chọn D. O với giả định rằng câu đang tách thành hai ý rõ ràng hoặc ngầm hiểu sự liên kết.
Cô sẽ thử tìm hiểu thêm về cấu trúc này.
Ah, có một khả năng khác. Có thể đây là câu ghép, và vị trí này yêu cầu một liên từ hoặc một dấu chấm câu. Nếu là nối tiếp ý, ta có thể bỏ trống.
Tuy nhiên, nếu là ý “Tôi thích phòng gym này vì thiết bị ở đây mới và tuyệt”, thì thiếu “because”.
Nếu là ý “Tôi thích phòng gym này và thiết bị ở đây mới và tuyệt”, thì thiếu “and”.
Cô nghĩ rằng lựa chọn D. O là hợp lý nhất trong trường hợp này, ngầm hiểu là hai câu độc lập hoặc liên kết ngầm.

16. This is ______________umbrella. ______________ umbrella is red
Đây là __________ cái ô. __________ cái ô màu đỏ.
Lần đầu tiên nhắc đến cái ô, ta dùng mạo từ không xác định “a” hoặc “an”. Vì “umbrella” bắt đầu bằng nguyên âm, ta dùng “an”.
Lần thứ hai nhắc đến cái ô đã được xác định rồi, ta dùng mạo từ xác định “the”.
A. a / the
B. an / the
C. a / an
D. an / a
Đáp án: B

17. I love cartoons. _________ favourite cartoon is Dragon Balls.
Tôi thích phim hoạt hình. __________ phim hoạt hình yêu thích là Dragon Balls.
Ta cần một đại từ sở hữu để chỉ “của tôi”.
A. I: chủ ngữ
B. my: tính từ sở hữu (đi trước danh từ)
C. mine: đại từ sở hữu (đứng một mình)
D. me: tân ngữ
“Favourite cartoon” là danh từ, nên ta cần tính từ sở hữu “my”.
Đáp án: B

18. We are from Switzerland. _________ country is famous for chocolate.
Chúng tôi đến từ Thụy Sĩ. __________ đất nước nổi tiếng về sô cô la.
“We” là số nhiều, “our country” là đất nước của chúng tôi.
A. their: của họ
B. our: của chúng tôi
C. her: của cô ấy
D. his: của anh ấy
Đáp án: B

19. We will use a ___________ to wash all the dishes and containers after meal.
Chúng ta sẽ dùng một cái… để rửa tất cả đĩa và đồ đựng sau bữa ăn.
A. dishwasher: máy rửa bát đĩa
B. Washing machine: máy giặt
C. smart frigde: tủ lạnh thông minh
D. hi – tech robots: robot công nghệ cao
Để rửa bát đĩa, ta dùng máy rửa bát đĩa.
Đáp án: A

20. A _______________________ will wash dirty clothes and make them ready for you to put on.
Một cái… sẽ giặt quần áo bẩn và làm chúng sẵn sàng để bạn mặc.
A. dishwasher: máy rửa bát đĩa
B. Washing machine: máy giặt
C. smart frigde: tủ lạnh thông minh
D. hi – tech robots: robot công nghệ cao
Để giặt quần áo bẩn, ta dùng máy giặt.
Đáp án: B

Các em thân mến, vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành xong các bài tập. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ những kiến thức đã học nhé. Nếu có chỗ nào chưa hiểu, các em đừng ngần ngại hỏi cô. Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

\(#trinhthiminhanh\)

\(@blink\)

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently:

\(1.\)A

⇒ 3 đáp án kia phát âm là /θ/ còn A là /ð/

\(2.\) A

⇒ 3 đáp án kia phát âm là /æ/ còn A là /eɪ/

\(3.\)C

⇒ 3 đáp án kia phát âm là /əʊ/ còn C là /ɒ/

\(4.\)B

⇒ 3 đáp án kia phát âm là /əʊ/ còn A là /aʊ/

II. Multiple choice:

\(1.\)D

⇒ vì trl tần suất nên ta hỏi tần xuất

\(2.\) A

⇒ tạm dịch: tôi muốn xem hoạt hình nên tô bật TV

\(3.\) A

⇒national:Quốc gia

\(4.\) B

⇒ tạm dịch:Hoàng rất thích xem các game show trên VTV3 vì chúng rất vui nhộn.

\(5.\)D

⇒ vì trl là because nên hỏi là why 

\(6.\)A

⇒ for: cho

\(7.\) D

⇒ vì trl về ng nên ta hỏi ai 

\(8.\) C

⇒ tạm dịch:Anh trai tôi muốn trở thành một nhà dự báo thời tiết để nói cho khán giả truyền hình biết thời tiết như thế nào.

\(9.\) A

⇒ cs last nên là thì qkđ

⇒ TẠM DỊCH:Tôi đã ở phòng tập thể dục vào Chủ nhật tuần trước, nhưng tôi không thấy bạn ở đó.

⇒ cấu trúc: S+didn’t+V_nguyên thể+O

\(10.\)C

⇒ sau very là 1 ADJ

\(11.\) A

⇒ cs last nên là thì QKĐ

⇒ mà S số ít nne tobe là was

\(12.\) B

⇒ cs ago nên là thì QKĐ

\(13.\) C

⇒ type of: kiểu

⇒ tạm dịch:Có rất nhiều kiểu nhà hiện đại trong tương lai.

\(14.\) A

⇒ tạm dịch:Hãy nhớ tuân thủ nghiêm ngặt tại bể bơi, xin vui lòng.

\(15.\) A

⇒ vì “equipment” bắt đầu là 1 nguyên âm

\(16.\) B

⇒ vế trc :vì “umberela” bắt đầu là 1 nguyên âm

⇒ vì vế trc đã nahwsn bế “amberela” nên vế say ta dùng the

\(17.\)B

⇒ trc N là 1 tính từ sở hữu

\(18.\) B

⇒ tạm dịch: Chúng tôi đến từ Thụy Sĩ. Đất nước của chúng tôi nổi tiếng với sô cô la.

⇒ vì our là tính từ sở hữu của we

\(19.\)A

⇒ tạm dịch:Chúng tôi sẽ sử dụng máy rửa bát để rửa tất cả bát đĩa và đồ đựng sau bữa ăn.

\(20.\) B

⇒ tạm dịch:Máy giặt sẽ giặt quần áo bẩn và sẵn sàng cho bạn mặc vào.

Trả lời bởi:
▲ 1

Đáp án + Giải thích bước giải:

I.

1. A

→ phát âm /ð/ còn lại /θ/

2. B

→ phát âm /æ/ còn lại /ei/

3. C

→ phát âm /ɒ/ còn lại /ə/ 

4. B

→ phát âm /aʊ/ còn lại /əʊ/

II.

1. C

→ How long: bao lâu → once week: một tuần

3. A

→ national (adj) : quốc gia

4. B

→ Ta thấy vế sau là nguyên nhân dẫn đến hành động ở vế trước nên dùng ”because”

5. D

→ Ta thấy câu trả lời có từ because nên dùng từ để hỏi why

6. C

→ Disney Channel là một trong những kênh phổ biến nhất dành cho trẻ em

7. D

→ ”Who” làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ, dùng để thay thế cho danh từ chỉ người

8. C

→ weatherman (n) : người dự báo thời tiết

9. A

→ “last” là dấu hiệu nhận biết thì QKĐ

→ cấu trúc thể phủ định: S + did + not + V-inf…

10. C

→  sau very + adj

→ sporty: tính thể thao

11. A

→ “an interesting match” là số ít nên chia “there is” mà có ” last night ” là thì quá khứ đơn nên phải chia “there was “

12. B

→ QKĐ: S + V2/ed + …

13. C

→ type of: kiểu

14. A

→ Remember to: hãy nhớ rằng

15. C

→ danh từ đã được nhắc đến rồi → the

16. B

→ an + nguyên âm (u, e, o, a, i)

→ the → đã nhắc đến “umbrella” từ vế trước nên dùng “the”

17. B

→ my favourite + st: cái gì đó là yêu thích của tôi

18. B

→ our chỉ sở hữu của we

19. A

→ dishes → dishwasher: máy rửa bát

20. B

→ clothes → Washing machine: máy giặt

Trả lời bởi: minhnguyetcao304

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo