Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

I. Combine these sentences using : whom 1. She was the woman. I wrote to her. …

I. Combine these sentences using : whom
1. She was the woman. I wrote to her.

I. Combine these sentences using : whom
1. She was the woman. I wrote to her.
→…………………………………………………………………………………………
2. They’re the people. I was talking about them.
→…………………………………………………………………………………………
3. The man is the manager. I am phoning to him.
→…………………………………………………………………………………………
4. He is the criminal. The police are looking for him.
→…………………………………………………………………………………………
5. The visitors send their best wishes. You met them last year.
→…………………………………………………………………………………………
6. The people didn’t come. I invited them to dinner.
→…………………………………………………………………………………………
7. Do you know the girl? Tom is talking to her.
→…………………………………………………………………………………………
8. The man is my father. You met him yesterday.
→…………………………………………………………………………………………
9. The girls are twins. I saw them last week.
→…………………………………………………………………………………………
Hỏi bởi: Hải Lương
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý của cô!

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và thực hành một phần ngữ pháp rất quan trọng và thú vị trong Tiếng Anh, đó là cách sử dụng đại từ quan hệ whom để nối hai câu thành một câu phức. Đây là một kỹ năng giúp các em viết câu hay hơn, mạch lạc hơn rất nhiều đấy!

Trước khi đi vào bài tập, cô muốn nhắc lại một chút về whom nhé:
Whom là một đại từ quan hệ (relative pronoun), dùng để thay thế cho một danh từ chỉ người đóng vai trò TÂN NGỮ (object) trong mệnh đề quan hệ. Hay nói cách khác, whom thường đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa và thay thế cho các từ như “him”, “her”, “them” khi chúng làm tân ngữ cho động từ hoặc giới từ trong câu thứ hai.

Nào, bây giờ chúng ta hãy cùng nhau giải quyết từng câu một trong bài tập này nhé! Cô sẽ hướng dẫn thật chi tiết từng bước để các em hiểu rõ cách làm.

Bài giải chi tiết:

1. She was the woman. I wrote to her.

* Bước 1: Xác định danh từ chung chỉ người ở cả hai câu.
* Ở câu thứ nhất: “the woman” (người phụ nữ).
* Ở câu thứ hai: “her” (cô ấy) – từ này thay thế cho “the woman” và đang đóng vai trò tân ngữ của giới từ “to”.
* Bước 2: Thay thế “her” bằng đại từ quan hệ whom.
* Bước 3: Đặt whom ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa (“the woman”) ở câu thứ nhất.
* Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu thứ hai sau whom, bỏ đi từ “her” vì đã được thay thế.

→ She was the woman whom I wrote to.

2. They’re the people. I was talking about them.

* Bước 1: Xác định danh từ chung chỉ người: “the people” và “them”.
* Bước 2: “Them” là tân ngữ của giới từ “about”, nên chúng ta sẽ thay “them” bằng whom.
* Bước 3: Đặt whom sau “the people”.
* Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu thứ hai sau whom, bỏ “them”.

→ They’re the people whom I was talking about.

3. The man is the manager. I am phoning to him.

* Bước 1: Danh từ chung chỉ người là “the man/the manager” và “him”.
* Bước 2: “Him” là tân ngữ của giới từ “to”, nên chúng ta sẽ thay “him” bằng whom.
* Bước 3: Đặt whom sau “the man” (hoặc “the manager” nếu muốn nhấn mạnh chức danh). Ở đây “the man” được giới thiệu ở câu đầu, nên chúng ta sẽ dùng nó làm điểm nối.
* Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu thứ hai sau whom, bỏ “him”.

→ The man whom I am phoning to is the manager.


(Lưu ý: Chúng ta cũng có thể nói “The man is the manager whom I am phoning to.” nhưng cách đặt mệnh đề quan hệ ngay sau “the man” giúp câu rõ ràng hơn về đối tượng được nhắc đến trước.)

4. He is the criminal. The police are looking for him.

* Bước 1: Danh từ chung chỉ người: “the criminal” và “him”.
* Bước 2: “Him” là tân ngữ của giới từ “for”, nên chúng ta sẽ thay “him” bằng whom.
* Bước 3: Đặt whom sau “the criminal”.
* Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu thứ hai sau whom, bỏ “him”.

→ He is the criminal whom the police are looking for.

5. The visitors send their best wishes. You met them last year.

* Bước 1: Danh từ chung chỉ người: “the visitors” và “them”.
* Bước 2: “Them” là tân ngữ của động từ “met”, nên chúng ta sẽ thay “them” bằng whom.
* Bước 3: Đặt whom sau “the visitors”.
* Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu thứ hai sau whom, bỏ “them”.

→ The visitors whom you met last year send their best wishes.


(Tương tự câu 3, mệnh đề quan hệ được đặt ngay sau “the visitors” để bổ nghĩa cho nó.)

6. The people didn’t come. I invited them to dinner.

* Bước 1: Danh từ chung chỉ người: “the people” và “them”.
* Bước 2: “Them” là tân ngữ của động từ “invited”, nên chúng ta sẽ thay “them” bằng whom.
* Bước 3: Đặt whom sau “the people”.
* Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu thứ hai sau whom, bỏ “them”.

→ The people whom I invited to dinner didn’t come.

7. Do you know the girl? Tom is talking to her.

* Bước 1: Danh từ chung chỉ người: “the girl” và “her”.
* Bước 2: “Her” là tân ngữ của giới từ “to”, nên chúng ta sẽ thay “her” bằng whom.
* Bước 3: Đặt whom sau “the girl”.
* Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu thứ hai sau whom, bỏ “her”.

→ Do you know the girl whom Tom is talking to?

8. The man is my father. You met him yesterday.

* Bước 1: Danh từ chung chỉ người: “the man” và “him”.
* Bước 2: “Him” là tân ngữ của động từ “met”, nên chúng ta sẽ thay “him” bằng whom.
* Bước 3: Đặt whom sau “the man”.
* Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu thứ hai sau whom, bỏ “him”.

→ The man whom you met yesterday is my father.

9. The girls are twins. I saw them last week.

* Bước 1: Danh từ chung chỉ người: “the girls” và “them”.
* Bước 2: “Them” là tân ngữ của động từ “saw”, nên chúng ta sẽ thay “them” bằng whom.
* Bước 3: Đặt whom sau “the girls”.
* Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu thứ hai sau whom, bỏ “them”.

→ The girls whom I saw last week are twins.

Các em thấy đó, việc nối câu bằng whom không hề khó chút nào đúng không? Chỉ cần xác định đúng danh từ chỉ người làm tân ngữ và vị trí của nó trong câu, sau đó áp dụng đúng quy tắc là được.

Trong các trường hợp trên, các em cũng có thể dùng who thay cho whom trong văn nói thông thường, hoặc thậm chí là bỏ hẳn đại từ quan hệ nếu nó làm tân ngữ. Tuy nhiên, theo yêu cầu của bài tập và để rèn luyện ngữ pháp chuẩn, chúng ta hãy tập trung vào việc sử dụng whom nhé!

Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo phần này nha các em! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Cô tin các em sẽ làm rất tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. She was the woman to whom I wrote.

2. They are the people about whom I was talking.

3. The man to whom I am phoning is the manager.

4. He is the criminal whom the police are looking for.

5. The visitors whom you met last year send their best wishes.

6. The people whom I invited to dinner didn’t come.

7. Do you know the girl to whom Tom is talking ?

8. The man whom you met yesterday is my father.

9. The girls whom I saw last years are twins.

Trả lời bởi:
▲ 0

1. She is the woman to whom I wrote.

2. They’re the people about whom I was talking.

3. The man to whom I am phoning is the manager.

4. He is the criminal whom the police are looking for.

5. The visitors whom you met last year send their best wishes.

6. The people whom I invited to dinner didn’t come.

7. Do you know the girl to whom Tom is talking?

8. The man whom you met yesterday is my father.

9. The girls whom I saw last week are twins.

Trả lời bởi: huutin202

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo