I. Đọc thầm bài văn và trả lời các câu hỏi sau:
CHIM HỌA MI HÓT
Chiều nào cũng…
CHIM HỌA MI HÓT
Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.
Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.
Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.
Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyền từ bụi nọ sang bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi.
(Theo Ngọc Giao)
Câu 1: (1 điểm) Con chim họa mi từ đâu bay đến?
A. Từ phương Bắc
B. Từ phương Nam
C. Từ trên rừng
D. Không rõ từ phương nào
Câu 2: (0,5 điểm) Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào?
A. Trong trẻo, réo rắt
B. Êm đềm, rộn rã
C. Lảnh lót, ngân nga
D. Buồn bã, nỉ non
Câu 3: (0,5 điểm) Chú chim họa mi được tác giả ví như ai?
A. Nhạc sĩ tài ba.
B. Nhạc sĩ giang hồ.
C. Ca sĩ tài ba.
D. Ca sĩ giang hồ.
Câu 4: (0,5 điểm) Hãy miêu tả lại cách ngủ của chim họa mi?
Câu 5: (0,5 điểm) Vì sao buổi sáng con chim họa mi lại kéo dài cổ ra mà hót?
A. Vì nó muốn khoe khoang giọng hót của mình.
B. Vì nó muốn đánh thức muôn loài thức dậy.
C. Vì nó muốn luyện cho giọng hay hơn.
D. Vì nó muốn các bạn xa gần lắng nghe.
Câu 6: (1 điểm) Nội dung chính của bài văn trên là gì?
Câu 7: (0,5 điểm) Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ tĩnh mịch?
A. im lặng
B. thanh vắng
C. âm thầm
D. lạnh lẽo
Câu 8: (1 điểm) Dòng nào dưới đây có các từ in đậm là từ nhiều nghĩa?
A. Nó không biết tự phương nào bay đến / Cậu ấy đánh bay mấy bát cơm.
B. Nó từ từ nhắm hai mắt / Quả na đã mở mắt.
C. Con họa mi ấy lại hót / Bạn Lan đang hót rác ở góc lớp.
D. Nó xù lông rũ hết những giọt sương / Chú mèo nằm ủ rũ ở góc bếp.
Câu 9: (0,5 điểm) Hai câu: Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. được liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ .
B. Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ.
C. Liên kết bằng từ ngữ nối.
Câu 10: (1 điểm) Gạch chân dưới bộ phận vị ngữ trong câu văn sau:
Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm.
Câu 1: (1 điểm) Con chim họa mi từ đâu bay đến?
Phân tích:
Các em hãy đọc lại câu đầu tiên của bài văn: “Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.”
Từ “tự phương nào” cho thấy nguồn gốc của chú chim không được xác định rõ ràng.
Đáp án: D. Không rõ từ phương nào
Câu 2: (0,5 điểm) Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào?
Phân tích:
Các em hãy chú ý đến đoạn văn miêu tả tiếng hót của chú chim vào buổi chiều: “Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế…”
Đáp án: B. Êm đềm, rộn rã
Câu 3: (0,5 điểm) Chú chim họa mi được tác giả ví như ai?
Phân tích:
Đọc đoạn văn miêu tả chú chim sau khi hót: “Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại…”
Tác giả đã dùng hình ảnh “nhạc sĩ giang hồ” để ví von với chú chim.
Đáp án: B. Nhạc sĩ giang hồ.
Câu 4: (0,5 điểm) Hãy miêu tả lại cách ngủ của chim họa mi?
Phân tích:
Đoạn văn miêu tả cách ngủ của chú chim như sau: “…từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.”
Đáp án: Chú chim họa mi từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ say sưa.
Câu 5: (0,5 điểm) Vì sao buổi sáng con chim họa mi lại kéo dài cổ ra mà hót?
Phân tích:
Đọc đoạn văn miêu tả buổi sáng: “Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe.”
Cụm từ “tựa hồ nó muốn” thể hiện mục đích của hành động này.
Đáp án: D. Vì nó muốn các bạn xa gần lắng nghe.
Câu 6: (1 điểm) Nội dung chính của bài văn trên là gì?
Phân tích:
Bài văn miêu tả vẻ đẹp của chú chim họa mi qua tiếng hót và những hoạt động sinh hoạt hàng ngày (bay, ngủ, ăn). Tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và ngưỡng mộ đối với chú chim.
Đáp án: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp và tiếng hót trong trẻo, thánh thót của chim họa mi, thể hiện tình cảm yêu mến của tác giả dành cho loài chim này.
Câu 7: (0,5 điểm) Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ tĩnh mịch?
Phân tích:
Từ “tĩnh mịch” có nghĩa là vắng vẻ, yên lặng. Chúng ta tìm từ có nghĩa tương tự.
“Thanh vắng” có nghĩa là vắng vẻ, yên tĩnh.
Đáp án: B. thanh vắng
Câu 8: (1 điểm) Dòng nào dưới đây có các từ in đậm là từ nhiều nghĩa?
Phân tích:
Chúng ta cần xem xét các nghĩa của từ in đậm trong mỗi câu.
A. “bay đến” (di chuyển trong không trung) và “đánh bay” (xua đuổi, làm biến mất). Đây là hai nghĩa khác nhau.
B. “nhắm hai mắt” (đóng mí mắt) và “mở mắt” (biểu thị sự sống, tỉnh táo hoặc bắt đầu nhìn). Đây là hai nghĩa khác nhau.
C. “hót” (tiếng chim kêu) và “hót rác” (dọn dẹp rác, hành động của con người). Đây là hai nghĩa khác nhau.
D. “xù lông” (lông chim dựng lên) và “ủ rũ” (buồn bã, tiều tụy). Đây là hai nghĩa khác nhau.
Tuy nhiên, đề bài yêu cầu tìm dòng có các từ in đậm là từ nhiều nghĩa. Trong trường hợp này, các từ in đậm trong các đáp án A, B, C, D đều thể hiện các nghĩa khác nhau khi đặt trong các ngữ cảnh khác nhau, tức là chúng là từ nhiều nghĩa. Cô giáo xin chỉnh sửa lại đáp án dựa trên cách hiểu thông thường của từ nhiều nghĩa.
Chúng ta sẽ xét từng đáp án một:
A. “bay” (di chuyển trong không trung) và “đánh bay” (xua đuổi). “Bay” là từ nhiều nghĩa.
B. “mắt” (bộ phận cơ thể để nhìn) và “mắt” (trong “quả na đã mở mắt”, ý chỉ sự nứt ra của vỏ quả). “Mắt” là từ nhiều nghĩa.
C. “hót” (tiếng chim kêu) và “hót” (dọn dẹp, làm sạch – từ dùng trong khẩu ngữ). “Hót” là từ nhiều nghĩa.
D. “lông” (bộ phận bao phủ cơ thể động vật) và “ủ rũ” (tư thái buồn bã). Từ “ủ rũ” không phải là từ nhiều nghĩa trong trường hợp này.
Trong các đáp án, C có hai từ được dùng với nghĩa khác nhau rõ ràng. “Hót” trong “chim họa mi hót” là tiếng kêu của chim. “Hót rác” là một cách nói khác của việc dọn dẹp rác.
Đáp án: C. Con họa mi ấy lại hót / Bạn Lan đang hót rác ở góc lớp.
Câu 9: (0,5 điểm) Hai câu: Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. được liên kết với nhau bằng cách nào?
Phân tích:
Câu thứ hai bắt đầu bằng đại từ “Nó” để chỉ “con họa mi” ở câu trước. Đây là cách liên kết bằng thay thế từ ngữ.
Đáp án: B. Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ.
Câu 10: (1 điểm) Gạch chân dưới bộ phận vị ngữ trong câu văn sau:
Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm.
Phân tích:
Câu này thuộc kiểu câu đơn có cấu tạo ngữ pháp đầy đủ. Chủ ngữ là “con họa mi ấy”. Vị ngữ là phần còn lại của câu, miêu tả hành động, trạng thái của chủ ngữ.
Đáp án: Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm.
Các em đã hoàn thành bài tập rồi đấy! Hãy xem lại bài làm của mình và rút kinh nghiệm cho những bài học sau nhé. Cô tin rằng với sự chăm chỉ, các em sẽ ngày càng tiến bộ hơn nữa!
Câu \(1\): (1 điểm) Con chim họa mi từ đâu bay đến?
A. Từ phương Bắc
B. Từ phương Nam
C. Từ trên rừng
D. Không rõ từ phương nào
→ Chọn \(d\)
+ Đầu bài có câu:”Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót” nên ta chọn \(d\).
Câu \(2\): (0,5 điểm) Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào?
A. Trong trẻo, réo rắt
B. Êm đềm, rộn rã
C. Lảnh lót, ngân nga
D. Buồn bã, nỉ non
→ Chọn \(b\)
+ Trong bài có câu:”Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã” nên ta chọn \(b\)
Câu \(3\): (0,5 điểm) Chú chim họa mi được tác giả ví như ai?
A. Nhạc sĩ tài ba.
B. Nhạc sĩ giang hồ.
C. Ca sĩ tài ba.
D. Ca sĩ giang hồ.
→ Chọn \(b\)
+ Trong bài có câu:”Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại” nên ta chọn \(b\)
Câu \(4\): (0,5 điểm) Hãy miêu tả lại cách ngủ của chim họa mi?
→ Chú chim dần dần nhắm mắt lại, thu mình trong bộ lông, im lặng đi vào chiến tàu lãng du trong bóng đêm dày.
Câu \(5\): (0,5 điểm) Vì sao buổi sáng con chim họa mi lại kéo dài cổ ra mà hót?
A. Vì nó muốn khoe khoang giọng hót của mình.
B. Vì nó muốn đánh thức muôn loài thức dậy.
C. Vì nó muốn luyện cho giọng hay hơn.
D. Vì nó muốn các bạn xa gần lắng nghe.
→ Chọn \(d\)
+ Trong bài có câu:”tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe” nên ta chọn \(d\)
Câu \(6\): (1 điểm) Nội dung chính của bài văn trên là gì?
→ Nói về hoạt động của chú chim họa mi. Từ lúc sáng sớm, lúc nó ngân cao giọng hát, chào bản nhạc ngày sớm. Từ lúc chìm vào giấc ngủ say trên bóng đêm dày. Rồi lại tỉnh giấc vào một ngày nắng mới. Từng chi tiết mang vẻ ngây thơ, hồn nhiên của chú chim.
Câu \(7\): Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ tĩnh mịch?
→ Chọn \(a\)
+ Tĩnh mịch là im lặng và vắng vẻ
+ Trong đáp án ta thấy câu \(a\) là im lặng nên ta chọn \(a\)
Câu \(9\): Hai câu:”khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe” được liên kết với nhau bằng cách nào?
→ Chọn\(b\)
+ Từ nó thay thế cho từ con họa mi
Câu \(10\) : Xác định các thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm.
+ Trạng ngữ chỉ thời gian: Rồi hôm sau
+ Chủ ngữ \(1\): Khi phương đông
+ Vị ngữ \(1\): Vừa vẩn bụi hồng
+ Chủ ngữ \(2\): Con họa mi ấy
+ Vị ngữ \(2\): Lại hót vang lừng chào nắng sớm
câu 6 là gì vậy bạn