I. Fill ONE suitable word into each of numbered blanks in the passage.Australia …
VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíSurfing is not a new sport. Perhaps its origins need explaining. It started hundreds(5)______ years ago in Hawaii. Men swam (6)______ to sea to catch fish and found theycould come back to land very quickly by riding the waves. These first surfers did not(7)______ a board. They were “body surfers”. Many people (8)______ do this type ofsurfing today.After a while people started to use boards and rode the waves by lying, kneeling or standing(9)______ them. These first surfboards were made of wood and the water made them rotafter a while. Today, surfboards are made of plastic or fibreglass (10)______.
Bài tập của chúng ta hôm nay là điền một từ thích hợp vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau đây. Cô sẽ đọc qua đoạn văn một lần để các em nắm được nội dung chính nhé.
Đoạn văn: Australia is a big country, but nearly all Australians live near the sea. On hot summer days,you can see thousands of people at the beach. Many beaches have waves (1)______ are veryhigh.These large waves are known as surf and the people who ride them are called surfers.Surfing is a skill, and it needs learning. Don’t (2)______ to be able to surf properly the(3)______ time you try. However, by practising a few times you will learn (4)______ to doit.
VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíSurfing is not a new sport. Perhaps its origins need explaining. It started hundreds(5)______ years ago in Hawaii. Men swam (6)______ to sea to catch fish and found theycould come back to land very quickly by riding the waves. These first surfers did not(7)______ a board. They were “body surfers”. Many people (8)______ do this type ofSurfing today.After a while people started to use boards and rode the waves by lying, kneeling or standing(9)______ them. These first surfboards were made of wood and the water made them rotafter a while. Today, surfboards are made of plastic or fibreglass (10)______.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau điền từng chỗ trống một, các em chú ý quan sát và suy nghĩ nhé.
Chỗ trống (1):
Các em nhìn vào câu: “Many beaches have waves (1)______ are very high.”
Ở đây, chúng ta thấy có từ “waves” (những con sóng) là danh từ số nhiều, và phía sau là một mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “are very high”.
Mệnh đề quan hệ này bổ nghĩa cho danh từ “waves”.
Khi chúng ta nói về danh từ chỉ vật và nó đóng vai trò là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, chúng ta sẽ sử dụng đại từ quan hệ nào nhỉ?
Đúng rồi, đó là đại từ quan hệ “that” hoặc “which”.
Vì vậy, chỗ trống (1) chúng ta điền là: that (hoặc which)
Chỗ trống (2):
Câu này là: “Don’t (2)______ to be able to surf properly the(3)______ time you try.”
Cụm từ “Don’t…” thường đi với động từ nguyên thể để tạo thành câu mệnh lệnh phủ định.
Chúng ta đang nói về việc học lướt sóng, cần có thời gian và sự luyện tập. Không nên mong đợi…
Từ nào có nghĩa là “mong đợi” hoặc “hy vọng” và đi sau “Don’t”?
Chính xác, đó là “expect”.
Vì vậy, chỗ trống (2) chúng ta điền là: expect
Chỗ trống (3):
Câu này là: “Don’t expect to be able to surf properly the (3)______ time you try.”
Chúng ta đang nói về lần đầu tiên thử lướt sóng.
Cụm từ “the … time” ở đây cần một từ để chỉ thứ tự. Lần đầu tiên, lần thứ hai, lần thứ ba…
Trong trường hợp này, chúng ta đang nói về lần đầu tiên, vì vậy chúng ta cần mạo từ “first”.
Tuy nhiên, trong câu này, người ta muốn nói đến cái lần đầu tiên mình thử. Do đó, mình sẽ điền mạo từ “the” trước “first”. Tuy nhiên, chỗ trống của chúng ta là “the (3)______ time”. Như vậy ta chỉ cần điền “first” vào là được.
Vậy, chỗ trống (3) chúng ta điền là: first
Chỗ trống (4):
Câu này là: “However, by practising a few times you will learn (4)______ to do it.”
Sau khi luyện tập một vài lần, bạn sẽ học được… cách làm.
Chúng ta cần một từ chỉ cách thức để bổ nghĩa cho động từ “do”.
Đúng vậy, đó là trạng từ “how”.
Vì vậy, chỗ trống (4) chúng ta điền là: how
Chỗ trống (5):**
Câu này là: “It started hundreds (5)______ years ago in Hawaii.”
Chúng ta nói về hàng trăm năm trước.
Cụm từ “hundreds of years ago” là một cách diễn đạt rất phổ biến.
Vậy, chỗ trống (5) chúng ta điền là: of
Chỗ trống (6):**
Câu này là: “Men swam (6)______ to sea to catch fish…”
Ở đây, chúng ta đang nói về việc đàn ông bơi ra biển để bắt cá.
Từ nào diễn tả hành động bơi ra ngoài biển?
Đúng rồi, đó là giới từ “out”.
Vì vậy, chỗ trống (6) chúng ta điền là: out
Chỗ trống (7):
Câu này là: “These first surfers did not (7)______ a board.”
Những người lướt sóng đầu tiên không… một tấm ván.
Họ không sử dụng hoặc có một tấm ván.
Từ nào có nghĩa là “sử dụng” hoặc “có”?
Chính xác, đó là “use”.
Vì vậy, chỗ trống (7) chúng ta điền là: use
Chỗ trống (8):**
Câu này là: “Many people (8)______ do this type of surfing today.”
Nhiều người… làm loại hình lướt sóng này ngày nay.
Chúng ta đang nói về việc vẫn còn nhiều người làm điều đó.
Từ nào diễn tả hành động vẫn tiếp tục diễn ra?
Đúng vậy, đó là “still”.
Vì vậy, chỗ trống (8) chúng ta điền là: still
Chỗ trống (9):
Câu này là: “These first surfboards were made of wood and the water made them rotafter a while. Today, surfboards are made of plastic or fibreglass (10)______.”
À cô xin lỗi, chỗ trống số 9 lại nằm ở cuối câu trước.
Câu trước đó là: “After a while people started to use boards and rode the waves by lying, kneeling or standing (9)______ them.”
Họ cưỡi trên những con sóng bằng cách nằm, quỳ hoặc đứng… chúng.
Chúng ta cần một giới từ để chỉ vị trí hoặc cách thức đứng.
Đứng “trên” ván, đúng không nào?
Vậy, chỗ trống (9) chúng ta điền là: on
Chỗ trống (10):**
Câu cuối cùng là: “Today, surfboards are made of plastic or fibreglass (10)______.”
Ngày nay, ván lướt sóng được làm từ nhựa hoặc sợi thủy tinh…
Chúng ta đang nói về sự khác biệt so với trước đây.
Một từ nối để chỉ sự tương phản hoặc bổ sung.
Đúng rồi, đó là “now”.
Vì vậy, chỗ trống (10) chúng ta điền là: now
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập điền từ. Các em xem lại đáp án của mình với đáp án của cô nhé.
Đáp án cuối cùng:
1. that / which
2. expect
3. first
4. how
5. of
6. out
7. use
8. still
9. on
10. now
Các em về nhà ôn tập kỹ lại các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng đã học để làm bài tốt hơn nhé. Buổi học của chúng ta hôm nay kết thúc tại đây.
I. Fill ONE suitable word into each of numbered blanks in the passage.
1. that
2. expect
3. first
4. how
5. of
6. out
7. use
8. still
9. on
10. instead
#Chúc bạn học tốt!!
Australia is a big country, but nearly all Australians live in towns near the sea. On hot summer days you can see thousands of people at the beach. Many beaches have waves (1) that are very high. These large waves are known as surf and the people who ride them are called surfers. Surfing is a skill and needs learning. Don’t (2)expect to be able to surf properly the (3)first time you try. However by practicing a few times you will learn (4)how to do it.
Surfing is not a new sport. Perhaps its origins need explaining. It started hundreds (5)of years ago in Hawaii. Men swam (6)out to sea to catch fish and found they could come back to land very quickly by riding waves. These first surfers did not (7)use a board. They were “body surfers”. Many people (8)still do this type of surfing today.
After a while people started to use boards and rode the waves by lying, kneeing or standing (9)on them. These first surfboards were made of wood and the water made them rot after a while. Today surfboards are made of plastic or fiberglass (10)instead.
*Tạm dịch:
Úc là một đất nước rộng lớn, nhưng gần như tất cả người Úc sống ở các thị trấn gần biển. Vào những ngày hè nóng nực, bạn có thể nhìn thấy hàng nghìn người ở bãi biển. Nhiều bãi biển có sóng (1) rất cao. Những con sóng lớn này được gọi là lướt sóng và những người cưỡi chúng được gọi là người lướt sóng. Lướt sóng là một kỹ năng và cần học hỏi. Đừng (2) mong đợi có thể lướt web đúng cách vào (3) lần đầu tiên bạn thử. Tuy nhiên, bằng cách thực hành một vài lần, bạn sẽ học được (4) cách thực hiện.
Lướt sóng không phải là một môn thể thao mới. Có lẽ nguồn gốc của nó cần phải giải thích. Nó bắt đầu hàng trăm (5) năm trước ở Hawaii. Những người đàn ông bơi (6) ra biển để đánh bắt cá và thấy họ có thể quay trở lại đất liền rất nhanh bằng cách cưỡi sóng. Những người lướt ván đầu tiên này không (7) sử dụng bảng. Họ là những “vận động viên lướt ván”. Nhiều người (8) vẫn làm kiểu lướt sóng này cho đến ngày nay.
Sau một thời gian, người ta bắt đầu sử dụng ván và cưỡi sóng bằng cách nằm, quỳ hoặc đứng (9) trên chúng. Những tấm ván lướt sóng đầu tiên này được làm bằng gỗ và nước đã làm chúng mục nát sau một thời gian. Ngày nay ván lướt sóng được làm bằng nhựa hoặc sợi thủy tinh (10) để thay thế.
#Chúcbạnhọctốt
@Huey