I knew that they had told him of the meeting.
chuyển câu chủ động sang câu bị độ…
chuyển câu chủ động sang câu bị động = 2 cách
Hôm nay, chúng ta sẽ tập trung vào câu: “I knew that they had told him of the meeting.”
Đây là một câu hơi đặc biệt một chút vì nó có mệnh đề quan hệ (that they had told him of the meeting) và động từ ở thì Quá khứ Hoàn thành (had told). Tuy nhiên, các em đừng lo lắng, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng bước một nhé.
Chúng ta sẽ có 2 cách để chuyển câu này sang thể bị động.
Cách 1: Chuyển đổi mệnh đề “that they had told him of the meeting” sang bị động, giữ nguyên mệnh đề chính “I knew”.
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và tân ngữ trong mệnh đề phụ.
Trong mệnh đề “that they had told him of the meeting”:
– Chủ ngữ: they
– Động từ: had told (Quá khứ Hoàn thành)
– Tân ngữ: him
– Bổ ngữ: of the meeting
Bước 2: Áp dụng công thức chuyển từ chủ động sang bị động cho thì Quá khứ Hoàn thành.
Công thức chung cho bị động là: Tân ngữ + to be (chia theo thì và chủ ngữ mới) + V3/ed.
Đối với thì Quá khứ Hoàn thành, công thức bị động là: Tân ngữ + had been + V3/ed.
Bước 3: Thực hiện chuyển đổi.
– Tân ngữ “him” sẽ trở thành chủ ngữ mới là “he”.
– Động từ “had told” sẽ chuyển thành “had been told”.
– Chủ ngữ ban đầu “they” có thể bỏ đi hoặc thêm “by them” sau động từ. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “by them” thường được lược bỏ vì không quan trọng ai đã nói.
Vậy, mệnh đề phụ chuyển sang bị động sẽ là: “that he had been told of the meeting”.
Bước 4: Ghép mệnh đề chính và mệnh đề phụ đã chuyển đổi.
Mệnh đề chính là “I knew”.
Kết hợp lại, ta được câu bị động theo cách 1:
I knew that he had been told of the meeting.
Giải thích: Cách này tập trung vào việc thay đổi cấu trúc của mệnh đề phụ để nó mang nghĩa bị động, trong khi mệnh đề chính “I knew” vẫn giữ nguyên vai trò và thời của nó. Chúng ta áp dụng công thức bị động của thì Quá khứ Hoàn thành vì động từ trong mệnh đề phụ là “had told”.
Cách 2: Chuyển đổi cả câu, coi “that they had told him of the meeting” là một mệnh đề danh ngữ đóng vai trò tân ngữ cho động từ “knew”.
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và tân ngữ của câu gốc.
– Chủ ngữ: I
– Động từ: knew (Quá khứ Đơn)
– Tân ngữ: that they had told him of the meeting (Đây là một mệnh đề danh ngữ đóng vai trò tân ngữ).
Bước 2: Áp dụng công thức chuyển từ chủ động sang bị động.
Khi tân ngữ là một mệnh đề danh ngữ, chúng ta có hai phương án:
Phương án 2a: Sử dụng “It” làm chủ ngữ giả.
– Công thức: It + to be (chia theo thì và chủ ngữ “It”) + V3/ed + mệnh đề danh ngữ.
– Thì của động từ “knew” là Quá khứ Đơn, nên “to be” chia là “was”.
– “knew” chuyển thành V3/ed là “known”.
– Vậy ta có: It was known that they had told him of the meeting.
Phương án 2b: Đưa mệnh đề danh ngữ (sau khi chuyển đổi) lên làm chủ ngữ. Tuy nhiên, cách này ít phổ biến và hơi phức tạp hơn với mệnh đề dài. Thay vào đó, ta sẽ sử dụng “that” + mệnh đề chủ động lên làm chủ ngữ, nhưng câu này sẽ trở nên không tự nhiên.
Tuy nhiên, một cách chuyển đổi khác theo hướng này mà phổ biến hơn là dùng tân ngữ của mệnh đề phụ “him” để làm chủ ngữ cho cả câu. Đây là cách biến đổi hơi đặc biệt, thường gặp khi động từ chính của câu là các động từ chỉ nhận thức, suy nghĩ như “know”, “believe”, “think”, “suppose”, “report”, “say”, “understand”,…
Bước 2 (sửa đổi cho phù hợp với cấu trúc phổ biến): Sử dụng tân ngữ “him” của mệnh đề phụ để làm chủ ngữ mới cho cả câu.
– Tân ngữ “him” trở thành chủ ngữ mới là “he”.
– Động từ “knew” (Quá khứ Đơn) của mệnh đề chính sẽ được chia ở dạng bị động: he was known.
– Mệnh đề phụ “that they had told him of the meeting” sẽ được đặt sau, và trong mệnh đề phụ này, chúng ta cũng cần chuyển đổi “told” sang bị động: “that he had been told of the meeting”.
– Vậy ta có: He was known to have been told of the meeting.
– Lưu ý: Khi “know” được dùng ở bị động với mệnh đề “that”, ta có thể dùng cấu trúc “know + to Vinf” hoặc “know + to have V3/ed” để diễn đạt hành động đã xảy ra trong quá khứ. Ở đây, hành động “had told” đã xảy ra trước “knew”, nên ta dùng “to have been told”.
Giải thích:
– Phương án 2a (It was known…): Chúng ta coi mệnh đề “that they had told him of the meeting” như một thông tin đã được biết đến. Động từ chính của câu gốc là “knew” (Quá khứ Đơn), nên “to be” chia ở Quá khứ Đơn là “was”.
– Phương án 2b (He was known…): Đây là cách biến đổi nâng cao hơn, thường được áp dụng với các động từ chỉ nhận thức. Ta đưa tân ngữ của mệnh đề phụ lên làm chủ ngữ của câu bị động chính. Động từ “knew” chuyển thành “was known”. Phần còn lại của mệnh đề phụ (sau khi chuyển động từ “told” sang bị động) được giữ nguyên và đứng sau. Cấu trúc “to have been told” diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn thành trước hành động “known”.
Tóm lại, chúng ta có hai cách chính để chuyển câu này sang thể bị động, tùy thuộc vào việc chúng ta muốn nhấn mạnh vào mệnh đề nào của câu.
Hy vọng bài giảng chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách chuyển câu chủ động sang câu bị động, đặc biệt là với những câu có cấu trúc phức tạp hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
I knew that they had told him of the meeting.
\((1)-> \) It was known that they had told him of the meeting.
Cấu trúc : Sb + knew + (that) + … = It was knew that + … ( thì quá khứ đơn)
\((2) -> \) They were known to have told him of the meeting.
Cấu trúc : Sb + knew + (that) + … = S + tobe + known + to have + P2 + … ( Trường hợp vế 1 khác thì với vế 2 )
I knew that they had told him of the meeting.
C1: I knew that he had been told of the meeting
C2: I knew that the meeting had been told to him
Cấu trúc : Bị động quá khứ hoàn thành: S + had + been + V (P2) + (by O)
Dịch : C1: Tôi biết rằng anh ấy đã được thông báo về cuộc họp
C2: Tôi biết rằng cuộc họp đã được nói với anh ấy