i only recognized him when he came into the room
-> not until…………
-> not until…………
i only recognized him when he came into the room
-> not until…………
Đây là dạng bài tập chuyển đổi câu, yêu cầu chúng ta sử dụng cấu trúc “not until” để diễn đạt lại ý nghĩa của câu gốc.
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc là: “i only recognized him when he came into the room”.
Chúng ta thấy có cụm từ “only…when” diễn tả một hành động chỉ xảy ra vào một thời điểm cụ thể. Hành động “recognized him” (nhận ra anh ấy) xảy ra khi “he came into the room” (anh ấy bước vào phòng).
Bước 2: Tìm hiểu cấu trúc “not until”.
Cấu trúc “not until” được dùng để nhấn mạnh một hành động chỉ bắt đầu hoặc xảy ra sau một thời điểm hoặc một sự kiện nhất định.
Cấu trúc chung của “not until” là:
Not until + mệnh đề thời gian / trạng ngữ chỉ thời gian + trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính (chia theo thì của mệnh đề gốc).
Bước 3: Áp dụng cấu trúc “not until” vào câu đã cho.
Trong câu gốc, hành động “recognized him” chỉ xảy ra “when he came into the room”. Vậy, chúng ta sẽ dùng “when he came into the room” làm mệnh đề thời gian đi kèm với “not until”.
Đầu tiên, ta đặt “Not until” ở đầu câu, sau đó là mệnh đề thời gian:
“Not until he came into the room…”
Tiếp theo, chúng ta cần một trợ động từ. Vì động từ chính trong mệnh đề gốc là “recognized” ở thì quá khứ đơn, nên trợ động từ phù hợp là “did”.
Sau trợ động từ “did”, chúng ta đưa chủ ngữ “I” vào.
Cuối cùng, chúng ta đưa động từ chính “recognized” về dạng nguyên thể (base form) vì đã có trợ động từ “did”. Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần lưu ý một điểm quan trọng. Trong câu gốc, “only recognized him” có nghĩa là “chỉ nhận ra anh ấy”. Khi dùng “not until”, chúng ta sẽ đảo ngược ý nghĩa và nhấn mạnh thời điểm nhận ra. Câu sau “not until” sẽ diễn tả hành động xảy ra sau thời điểm đó. Vì vậy, chúng ta sẽ giữ nguyên ý nghĩa là “tôi đã nhận ra anh ấy”.
Ta có mệnh đề gốc: “I only recognized him”. Thì quá khứ đơn.
Vậy, khi chuyển sang cấu trúc “not until”, ta sẽ có:
Not until he came into the room + did + I + recognize him.
Bước 4: Hoàn thành câu.
Ghép các phần lại, ta được câu hoàn chỉnh:
Not until he came into the room did I recognize him.
Cô xin nhắc lại một lần nữa: Khi sử dụng cấu trúc “Not until + mệnh đề thời gian/trạng ngữ chỉ thời gian”, chúng ta phải đảo ngữ. Điều này có nghĩa là chúng ta sẽ đặt trợ động từ (do, does, did, have, has, had, is, am, are, was, were, modal verbs) lên trước chủ ngữ của mệnh đề chính.
Chúng ta có thể kiểm tra lại ý nghĩa của câu sau khi chuyển đổi.
Câu gốc: “Tôi chỉ nhận ra anh ấy khi anh ấy bước vào phòng.”
Câu mới: “Cho đến khi anh ấy bước vào phòng, tôi mới nhận ra anh ấy.”
Hai câu có ý nghĩa tương đương nhau, đều nhấn mạnh rằng hành động nhận ra chỉ xảy ra sau khi anh ấy bước vào phòng.
Vậy đáp án cho bài tập này là:
Not until he came into the room did I recognize him.
Các em nhớ ghi chép lại cấu trúc này vào vở để ôn tập nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
\(\text{Answer:}\) Not until he came into the room did I recognize him.
\(-\) Cấu trúc đảo ngữ với “Not until”:
\(+)\) Not until \(+\) S \(+\) V \(+\) did/trợ từ \(+\) S \(+\) \(V_o\)
\(-\) Trans: Mãi cho đến khi anh ấy vào phòng tôi mới nhận ra anh ấy.
\(FrozenQueen\)
Đáp án: Not until he came into the room did I recognize him.
\(@\) Đảo ngữ Not until:
– Not until + S + V/mốc thời gian + aux(trợ động từ) + S + V-inf: Mãi đến khi…
“Mãi đến khi anh ấy bước vào phòng tôi mới nhận ra anh ấy.”