Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

I. Read the following passage and choose the best option. It’s hard to imagine …

I. Read the following passage and choose the best option.
It’s hard to imagine …

I. Read the following passage and choose the best option.
It’s hard to imagine education without (1)__________. Without energy, people’s ability to get a decent education is severely (2)__________. Education is acknowledged as a crucial factor in helping people escape (3)__________ poverty. In communities without energy children are often forced out of school to help (4)__________cooking (5)__________or earn money. When they do go to school it has to be in (6)__________, which restricts their hours especially as many children walk for hours to get there. When they arrive home to do their schoolwork, they have no (7)__________to study and all that greets them is darkness. Or they have to rely on kerosene to provide precious light, which is both expensive and dangerous; if a lamp is knocked over it can cause serious burns. Computers, radio or TV are important tools in the (8)__________ education. A (9)__________ of electricity restricts the (10)__________for children to further their education. And teachers don’t want to work in communities where there are no lights, little equipment, no TVs, computers or life after dark.
1. A. like B. energy C. such as D. similar
2. A. approximately B. expressively C. affected D. progressively
3. A. from B. pioneering C. pioneering D. pioneers
4. A. custom B. waiter C. collect D. pill
5. A. tourists B. materials C. pilot D. guess
6. A. Orbit B. Orbition C. Orbital D. daylight
7. A. light B. designed C. draw D. painted
8. A. equipment B. tool C. modern D. furniture
9. A. invitation B. lack C. space D. aviation
10. A. landscape B. departures C. islands D. opportunity
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 3
Xin chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập đọc hiểu thú vị về tầm quan trọng của năng lượng trong giáo dục nhé. Chúng ta sẽ đi qua từng câu hỏi một để hiểu rõ bản chất và lựa chọn đáp án chính xác nhất.

Bước 1: Phân tích câu hỏi 1.
Đoạn văn bắt đầu bằng câu “It’s hard to imagine education without (1)__________.” Chúng ta cần một từ có nghĩa là “năng lượng” để hoàn thành ý nghĩa này.
Xem xét các lựa chọn:
A. like: giống như (không phù hợp về nghĩa).
B. energy: năng lượng (phù hợp về nghĩa).
C. such as: ví dụ như (không phù hợp về ngữ pháp và nghĩa).
D. similar: tương tự (không phù hợp về nghĩa).
=> Lựa chọn B. energy là phù hợp nhất.

Bước 2: Phân tích câu hỏi 2.
Câu tiếp theo là “Without energy, people’s ability to get a decent education is severely (2)__________.” Chúng ta cần một từ mô tả mức độ bị ảnh hưởng của khả năng tiếp cận giáo dục.
Xem xét các lựa chọn:
A. approximately: xấp xỉ (không phù hợp về nghĩa).
B. expressively: một cách biểu cảm (không phù hợp về nghĩa).
C. affected: bị ảnh hưởng (phù hợp về nghĩa và ngữ pháp).
D. progressively: dần dần (không phù hợp về nghĩa trong ngữ cảnh này).
=> Lựa chọn C. affected là phù hợp nhất.

Bước 3: Phân tích câu hỏi 3.
Đoạn văn nói: “Education is acknowledged as a crucial factor in helping people escape (3)__________ poverty.” Chúng ta cần một giới từ đi kèm với “poverty”.
Xem xét các lựa chọn:
A. from: từ (phù hợp với cấu trúc “escape from”).
B. pioneering: tiên phong (không phù hợp về nghĩa).
C. pioneering: tiên phong (trùng lặp, không phù hợp).
D. pioneers: những người tiên phong (không phù hợp về nghĩa).
=> Lựa chọn A. from là phù hợp nhất.

Bước 4: Phân tích câu hỏi 4.
Câu: “In communities without energy children are often forced out of school to help (4)__________ cooking (5)__________or earn money.” Chúng ta cần một động từ chỉ hành động giúp đỡ việc nấu nướng.
Xem xét các lựa chọn:
A. custom: phong tục (không phù hợp).
B. waiter: người phục vụ (không phù hợp).
C. collect: thu thập, góp phần (trong ngữ cảnh này, “help collect cooking” có thể hiểu là giúp thu gom đồ đạc cho việc nấu nướng hoặc góp phần vào việc nấu nướng, tuy không hoàn hảo nhưng các lựa chọn khác tệ hơn).
D. pill: viên thuốc (không phù hợp).
=> Lựa chọn C. collect là lựa chọn hợp lý nhất trong các phương án được đưa ra, mặc dù cách diễn đạt có thể hơi lạ.

Bước 5: Phân tích câu hỏi 5.
Tiếp tục câu trên: “…help (4)__________ cooking (5)__________or earn money.” Chúng ta cần một từ liên quan đến các hoạt động gia đình hoặc các nhu cầu cơ bản.
Xem xét các lựa chọn:
A. tourists: khách du lịch (không phù hợp).
B. materials: vật liệu (có thể hiểu là giúp thu thập vật liệu nấu nướng, phù hợp với “collect”).
C. pilot: phi công (không phù hợp).
D. guess: đoán (không phù hợp).
=> Lựa chọn B. materials sẽ bổ nghĩa tốt nhất cho “cooking” trong ngữ cảnh này, đi cùng với “collect”.

Bước 6: Phân tích câu hỏi 6.
Câu: “When they do go to school it has to be in (6)__________, which restricts their hours especially as many children walk for hours to get there.” Chúng ta cần một từ chỉ khoảng thời gian ban ngày để học.
Xem xét các lựa chọn:
A. Orbit: quỹ đạo (không phù hợp).
B. Orbition: không phải từ có nghĩa (có thể là lỗi đánh máy, hoặc không tồn tại).
C. Orbital: thuộc quỹ đạo (không phù hợp).
D. daylight: ánh sáng ban ngày (phù hợp về nghĩa, chỉ việc học chỉ có thể diễn ra vào ban ngày).
=> Lựa chọn D. daylight là phù hợp nhất.

Bước 7: Phân tích câu hỏi 7.
Câu: “When they arrive home to do their schoolwork, they have no (7)__________to study and all that greets them is darkness.” Chúng ta cần một thứ thiết yếu để học bài trong bóng tối.
Xem xét các lựa chọn:
A. light: ánh sáng (phù hợp về nghĩa, là thứ cần thiết để học trong bóng tối).
B. designed: được thiết kế (không phù hợp về nghĩa).
C. draw: vẽ (không phù hợp về nghĩa).
D. painted: được vẽ (không phù hợp về nghĩa).
=> Lựa chọn A. light là phù hợp nhất.

Bước 8: Phân tích câu hỏi 8.
Câu: “Computers, radio or TV are important tools in the (8)__________ education.” Chúng ta cần một tính từ mô tả loại hình giáo dục mà các công cụ này quan trọng.
Xem xét các lựa chọn:
A. equipment: thiết bị (không phải là tính từ).
B. tool: công cụ (không phải là tính từ).
C. modern: hiện đại (phù hợp về nghĩa, các công cụ này thường gắn liền với giáo dục hiện đại).
D. furniture: đồ nội thất (không phù hợp).
=> Lựa chọn C. modern là phù hợp nhất.

Bước 9: Phân tích câu hỏi 9.
Câu: “A (9)__________ of electricity restricts the (10)__________ for children to further their education.” Chúng ta cần một danh từ chỉ sự thiếu hụt.
Xem xét các lựa chọn:
A. invitation: lời mời (không phù hợp).
B. lack: sự thiếu hụt (phù hợp về nghĩa).
C. space: không gian (không phù hợp).
D. aviation: hàng không (không phù hợp).
=> Lựa chọn B. lack là phù hợp nhất.

Bước 10: Phân tích câu hỏi 10.
Tiếp tục câu trên: “A (9)__________ of electricity restricts the (10)__________ for children to further their education.” Chúng ta cần một danh từ chỉ cơ hội.
Xem xét các lựa chọn:
A. landscape: phong cảnh (không phù hợp).
B. departures: sự khởi hành (không phù hợp).
C. islands: hòn đảo (không phù hợp).
D. opportunity: cơ hội (phù hợp về nghĩa, thiếu điện làm hạn chế cơ hội học tập).
=> Lựa chọn D. opportunity là phù hợp nhất.

Tổng kết đáp án:
1. B. energy
2. C. affected
3. A. from
4. C. collect
5. B. materials
6. D. daylight
7. A. light
8. C. modern
9. B. lack
10. D. opportunity

Hy vọng bài giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài tập đọc hiểu. Hãy nhớ luôn đọc kỹ đoạn văn, phân tích từng câu và xem xét các lựa chọn cẩn thận nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1.B
2.C

3.A

4.C

5.B
6.D

7.A

8.C

9.B

10.D

Trả lời bởi: taminerpro
▲ 1

1 . B

2 . C

3 . A

4 . C

5 . B

6 . C

7 . A

8 . C

9 . B

10 . D

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo