I rewrite each of the following sentences, using the word given
1 Charles lives …
1 Charles lives quite near his aunt’s house (DOESN’T)
………………………………………………………………………………
2 if you don’t study hard , you will fail the exam (UNLESS)
…………………………………………………………………………
3 The tortoise was running . The hare was sleeping . ( WHILE )
………………………………………………………………………………..
4 Can the little boy look after himself when his mother is away? ( TAKE )
……………………………………………………………………………………………..
5 It is not necessary for you to finish your assignment this evening ( NEED)
…………………………………………………………………………………………………
2 Complete the second sentences so that it has a similar meaning to the first one.
1 Lien doesn’t like doing sport very much
lien isn’t very…………………………………………
2 this painting is so beautiful
what …………………………………………………
3 My sister is more hard – working than me
I don’t…………………………………………………..
4 I was late for school this morning . My sister was , too.
Both ………………………………………………………………..
Chúng ta sẽ bắt đầu với phần 1: Rewrite each of the following sentences, using the word given.
Phần 1: Rewrite each of the following sentences, using the word given
Câu 1: Charles lives quite near his aunt’s house (DOESN’T)
* Bước 1: Phân tích câu gốc: “Charles lives quite near his aunt’s house.” Câu này có nghĩa là Charles sống khá gần nhà dì của anh ấy.
* Bước 2: Xác định từ khóa cho trước: “DOESN’T”. Từ này gợi ý chúng ta sẽ phải dùng thể phủ định.
* Bước 3: Tìm động từ chính trong câu: “lives” (là động từ “live” ở thì Hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít).
* Bước 4: Lập công thức phủ định của thì Hiện tại đơn với ngôi thứ ba số ít: Subject + doesn’t + verb (nguyên mẫu).
* Bước 5: Áp dụng công thức: Chủ ngữ là “Charles”. Động từ “lives” ở dạng nguyên mẫu là “live”. Vậy, ta có “Charles doesn’t live…”.
* Bước 6: Hoàn thành câu bằng cách giữ nguyên phần còn lại của câu: “…quite near his aunt’s house.”
* Lời giải: Charles doesn’t live far from his aunt’s house.
* Giải thích: Chúng ta đổi “near” (gần) thành “far from” (xa) để tạo thành câu phủ định có nghĩa tương đương. Nếu Charles sống gần thì không có nghĩa là anh ấy sống xa. Câu này yêu cầu chúng ta diễn đạt ý “Charles không sống xa nhà dì của anh ấy”.
Câu 2: if you don’t study hard , you will fail the exam (UNLESS)
* Bước 1: Phân tích câu gốc: “If you don’t study hard, you will fail the exam.” Đây là một câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều kiện có thể xảy ra và kết quả tương ứng. Cấu trúc là: “If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).”
* Bước 2: Xác định từ khóa cho trước: “UNLESS”. “Unless” có nghĩa là “trừ khi”, tương đương với “if … not”.
* Bước 3: Thay thế “if … not” bằng “unless”: Ta sẽ bỏ “if” và “don’t”.
* Bước 4: Lập công thức với “unless”: Unless + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
* Bước 5: Áp dụng công thức: Chủ ngữ là “you”. Động từ “study” ở dạng nguyên mẫu. Vậy ta có “Unless you study hard,…”.
* Bước 6: Phần mệnh đề kết quả giữ nguyên: “…you will fail the exam.”
* Lời giải: Unless you study hard, you will fail the exam.
* Giải thích: Từ “unless” thay thế cho cấu trúc “if… not”. Câu gốc “Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi” được diễn đạt lại là “Trừ khi bạn học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi”. Hai câu này có ý nghĩa tương đương.
Câu 3: The tortoise was running . The hare was sleeping . (WHILE)
* Bước 1: Phân tích hai câu gốc: “The tortoise was running.” (Rùa đang chạy.) và “The hare was sleeping.” (Thỏ đang ngủ.). Hai hành động này xảy ra đồng thời.
* Bước 2: Xác định từ khóa cho trước: “WHILE”. “While” có nghĩa là “trong khi”, dùng để nối hai hành động xảy ra song song.
* Bước 3: Tìm thì của hai động từ trong hai câu: “was running” và “was sleeping” đều là thì Quá khứ tiếp diễn.
* Bước 4: Lập công thức nối hai câu bằng “while”: S1 + was/were + V-ing + while + S2 + was/were + V-ing (khi hai hành động xảy ra đồng thời). Hoặc có thể đặt “while” ở đầu câu.
* Bước 5: Áp dụng công thức: S1 là “The tortoise”, động từ là “was running”. S2 là “The hare”, động từ là “was sleeping”.
* Bước 6: Nối hai câu: “The tortoise was running while the hare was sleeping.” Hoặc “While the tortoise was running, the hare was sleeping.” Cô giáo khuyên các em nên đặt “while” ở giữa câu cho bài tập này, nhưng cả hai cách đều đúng ngữ pháp.
* Lời giải: The tortoise was running while the hare was sleeping.
* Giải thích: Từ “while” được dùng để diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ. Rùa đang chạy trong khi thỏ đang ngủ.
Câu 4: Can the little boy look after himself when his mother is away? (TAKE)
* Bước 1: Phân tích câu gốc: “Can the little boy look after himself when his mother is away?” Câu hỏi về khả năng tự chăm sóc của cậu bé khi mẹ vắng nhà.
* Bước 2: Xác định từ khóa cho trước: “TAKE”. Chúng ta cần tìm một cụm động từ (phrasal verb) bắt đầu bằng “take” có nghĩa tương đương với “look after”.
* Bước 3: Tìm cụm động từ phù hợp: “look after” có nghĩa là “chăm sóc”. Cụm động từ tương đương là “take care of”.
* Bước 4: Thay thế “look after” bằng “take care of”: Câu hỏi sẽ là “Can the little boy take care of himself when his mother is away?”.
* Bước 5: Chuyển đổi cấu trúc hỏi (nếu cần): Trong trường hợp này, “take care of” thay thế trực tiếp “look after” mà không cần thay đổi cấu trúc câu hỏi.
* Lời giải: Can the little boy take care of himself when his mother is away?
* Giải thích: Cụm động từ “take care of” đồng nghĩa với “look after”, đều có nghĩa là “chăm sóc”. Do đó, chúng ta chỉ cần thay thế cụm từ này vào câu.
Câu 5: It is not necessary for you to finish your assignment this evening (NEED)
* Bước 1: Phân tích câu gốc: “It is not necessary for you to finish your assignment this evening.” Câu này có nghĩa là không cần thiết để bạn hoàn thành bài tập về nhà tối nay.
* Bước 2: Xác định từ khóa cho trước: “NEED”. Từ này thường đi với cấu trúc “need to do” hoặc “need not do” (trong văn phong Anh Anh cũ hơn) hoặc “don’t need to do” (phổ biến hơn).
* Bước 3: Tìm cách diễn đạt ý “không cần thiết” bằng “need”:
* “It is not necessary for someone to do something” tương đương với “Someone doesn’t need to do something”.
* Bước 4: Áp dụng cấu trúc với “need”: Chủ ngữ là “you”. Động từ “finish” ở dạng nguyên mẫu. Vậy ta có “You don’t need to finish…”.
* Bước 5: Hoàn thành câu bằng cách giữ nguyên phần còn lại của câu: “…your assignment this evening.”
* Lời giải: You don’t need to finish your assignment this evening.
* Giải thích: Cấu trúc “It is not necessary for someone to do something” có thể được diễn đạt lại bằng “Someone doesn’t need to do something”. Cả hai đều mang ý nghĩa không cần thiết phải làm gì đó.
Tiếp theo, chúng ta sang phần 2: Complete the second sentences so that it has a similar meaning to the first one.
Phần 2: Complete the second sentences so that it has a similar meaning to the first one.
Câu 1: Lien doesn’t like doing sport very much
lien isn’t very…………………………………………
* Bước 1: Phân tích câu gốc: “Lien doesn’t like doing sport very much.” Nghĩa là Liên không thích thể thao lắm.
* Bước 2: Quan sát câu thứ hai: “lien isn’t very…”. Chúng ta cần điền vào chỗ trống để câu có ý nghĩa tương đương.
* Bước 3: Tìm tính từ diễn tả sự yêu thích: Nếu không thích điều gì đó “very much”, thì có nghĩa là mình không có hứng thú hoặc không giỏi lắm về nó. Trong ngữ cảnh này, “enthusiastic” (hào hứng, nhiệt tình) là một lựa chọn phù hợp.
* Bước 4: Hoàn thành câu: “Lien isn’t very enthusiastic about sport.”
* Lời giải: lien isn’t very enthusiastic about doing sport. (hoặc lien isn’t very keen on doing sport.)
* Giải thích: Nếu ai đó không thích điều gì lắm, họ thường không có sự hào hứng hoặc nhiệt tình đối với điều đó. “Enthusiastic” là một tính từ phù hợp để diễn tả trạng thái này.
Câu 2: this painting is so beautiful
what ………………………………………………..
* Bước 1: Phân tích câu gốc: “This painting is so beautiful.” Câu này miêu tả vẻ đẹp của bức tranh.
* Bước 2: Quan sát câu thứ hai: “what…”. Cấu trúc bắt đầu bằng “what” thường là câu cảm thán hoặc câu hỏi gián tiếp. Với từ khóa “what” và tính từ “beautiful”, đây chắc chắn là một câu cảm thán.
* Bước 3: Lập công thức câu cảm thán với “what”: What + a/an + adjective + noun! (khi danh từ đếm được số ít) hoặc What + adjective + noun! (khi danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều).
* Bước 4: Áp dụng công thức: “painting” là danh từ đếm được số ít. Tính từ là “beautiful”. Vậy ta có “What a beautiful painting!”.
* Lời giải: what a beautiful painting this is! (hoặc what a beautiful painting!)
* Giải thích: Đây là cấu trúc câu cảm thán trong Tiếng Anh dùng để bày tỏ sự ngạc nhiên hoặc thán phục về một điều gì đó. “What a beautiful painting!” là cách diễn đạt phổ biến nhất.
Câu 3: My sister is more hard – working than me
I don’t…………………………………………………..
* Bước 1: Phân tích câu gốc: “My sister is more hard-working than me.” Nghĩa là chị gái tôi chăm chỉ hơn tôi.
* Bước 2: Quan sát câu thứ hai: “I don’t…”. Chúng ta cần hoàn thành câu để diễn tả mối quan hệ so sánh tương đương từ góc nhìn của “tôi”.
* Bước 3: Tìm cách diễn đạt sự thua kém về mức độ chăm chỉ: Nếu chị gái tôi chăm chỉ hơn tôi, thì tôi sẽ không chăm chỉ bằng chị ấy.
* Bước 4: Lập công thức: “I don’t as + adjective + as + pronoun.” hoặc “I am not as + adjective + as + pronoun.”
* Bước 5: Áp dụng công thức: Tính từ là “hard-working”. Vậy ta có “I don’t work as hard as my sister.” (chuyển “hard-working” thành trạng từ “hard” để bổ nghĩa cho động từ “work”).
* Lời giải: I don’t work as hard as my sister.
* Giải thích: Câu gốc sử dụng so sánh hơn. Câu thứ hai yêu cầu diễn đạt ý đó từ góc nhìn của người còn lại, sử dụng so sánh ngang bằng ở dạng phủ định. “I don’t work as hard as my sister” có nghĩa là tôi không chăm chỉ bằng chị gái tôi, tương đương với việc chị gái tôi chăm chỉ hơn tôi.
Câu 4: I was late for school this morning . My sister was , too.
Both …………………………………………………………
* Bước 1: Phân tích hai câu gốc: “I was late for school this morning.” (Tôi bị muộn học sáng nay.) và “My sister was, too.” (Chị tôi cũng vậy.). Cả hai người đều có cùng một hành động/trạng thái.
* Bước 2: Quan sát câu thứ hai: “Both…”. Từ khóa “Both” dùng để chỉ cả hai đối tượng.
* Bước 3: Lập công thức với “Both”: Both + [danh từ/đại từ] + and + [danh từ/đại từ] + V(chia theo số nhiều). Hoặc, khi hai người cùng thực hiện một hành động, có thể dùng: Both + S1 + and + S2 + V…. Hoặc khi cả hai cùng ở một trạng thái, có thể dùng: Both S1 and S2 were…
* Bước 4: Áp dụng công thức: Hai đối tượng là “I” và “my sister”. Động từ ở câu gốc là “was” (thì Quá khứ đơn). Khi dùng “Both I and my sister”, động từ sẽ chia ở số nhiều: “were”.
* Bước 5: Hoàn thành câu: “Both I and my sister were late for school this morning.”
* Lời giải: Both I and my sister were late for school this morning.
* Giải thích: Từ “Both” dùng để nhấn mạnh cả hai chủ thể cùng thực hiện một hành động hoặc có cùng một đặc điểm. Khi dùng “Both… and…”, chủ ngữ được coi là số nhiều, do đó động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn phải chia là “were”.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã ôn lại được một số cấu trúc ngữ pháp quan trọng và cách diễn đạt ý nghĩa tương đương trong Tiếng Anh. Hãy luôn chăm chỉ luyện tập nhé các em! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
I.
1.Charles doesn’t live far from his aunt’s house.
2.Unless you study hard,you will fail the exam.
3.The tortoise was running while the hare was sleeping.
4.Can the little boy take care of himself when his mother is away?
5.You don’t need to finish your assignment this morning.
II.
1.Lien isn’t very interested in doing sport.
2.What a beautiful painting!
3.I don’t work harder than my sister does.
4.Both I and my sister were late for school this morning.
I/ rewrite each of the following sentences, using the word given
1 Charles lives quite near his aunt’s house (DOESN’T)
Charles doesn’t live far from his aunt’s house.
2 if you don’t study hard , you will fail the exam (UNLESS)
Unless you study hard,you will fail the exam.
3 The tortoise was running . The hare was sleeping . ( WHILE )
The tortoise was running while the hare was sleeping.
4 Can the little boy look after himself when his mother is away? ( TAKE )
Can the little boy take care of himself when his mother is away?
5 It is not necessary for you to finish your assignment this evening ( NEED)
You don’t need to finish your assignment this morning.
II/ Complete the second sentences so that it has a similar meaning to the first one
. 1 Lien doesn’t like doing sport very much lien isn’t very
Lien isn’t very interested in doing sport.
2 this painting is so beautiful what
What a beautiful painting!
3 My sister is more hard – working than me I don’t
I don’t work harder than my sister does.
4 I was late for school this morning . My sister was , too. Both
Both I and my sister were late for school this morning.