Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

I.Rewrite the second sentence so that it has the same meaning as the first one 1…

I.Rewrite the second sentence so that it has the same meaning as the first one
1…

I.Rewrite the second sentence so that it has the same meaning as the first one
1. Her mother and she walk to school in the morning.
-> Her mother and she go………………………………………………………………………………………
2. How much is a bottle of water?
-> What………………………………………………………………………………………………………………?
3. Let’s dance and sing a song.
-> What about……………………………………………………………………………………………………..?
4. No hotel on the street is newer than this hotel.
-> This hotel………………………………………………………………………………………………………..
5. Does her school have eight hundred-eighty students?
-> Are…………………………………………………………………………………………………………………?
6. It would be a good idea for you to go to the pagoda.
-> I think you ……………………………………………………………………………………………………………….
7. How many kilos of rice do you want ?
->How much……………………………………………………………………………………………………………….?
8. This building belongs to my brother.
-> This is …………………………………………………………………………………………………………….
9. How can we get to the bus-stop?
-> Can you…………………………………………………………………………………………………………….?
10. Phuong always gets to school on time .
-> Phuong never ……………………………………………………………………………………………………………
giúp em ạ em sắp toang dồi
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý!

Cô rất vui được giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6. Đừng lo lắng nhé, chúng ta sẽ cùng nhau “gỡ rối” từng câu một. Đây là những dạng bài tập rất cơ bản và quan trọng để các em nắm vững cấu trúc câu đấy!

Chúng ta cùng bắt đầu nào!


Hướng dẫn giải chi tiết:

1. Her mother and she walk to school in the morning.
-> Her mother and she go to school on foot in the morning.

Giải thích:

  • Ở câu gốc, động từ “walk” (đi bộ) đã chỉ rõ phương tiện di chuyển.
  • Khi chúng ta dùng động từ “go” (đi), chúng ta cần thêm cụm từ chỉ phương tiện di chuyển. “Go to school on foot” có nghĩa là “đi bộ đến trường”, hoàn toàn đồng nghĩa với “walk to school”.
  • Đây là cách diễn đạt phổ biến khi nói về việc đi lại bằng chân.

2. How much is a bottle of water?
-> What is the price of a bottle of water?

Giải thích:

  • Cả hai câu đều dùng để hỏi về giá tiền.
  • “How much is…?” là cấu trúc cơ bản nhất để hỏi giá.
  • “What is the price of…?” cũng là một cấu trúc rất thông dụng và đồng nghĩa, nghĩa là “Giá của… là bao nhiêu?”. “Price” có nghĩa là “giá cả” nhé các em.

3. Let’s dance and sing a song.
-> What about dancing and singing a song?

Giải thích:

  • Cả hai cấu trúc “Let’s…” và “What about…?” đều dùng để đưa ra lời gợi ý, rủ rê.
  • Quan trọng: Sau “Let’s” chúng ta dùng động từ nguyên mẫu (V-inf) không “to”. (Ví dụ: Let’s dance).
  • Sau “What about” hoặc “How about” chúng ta dùng động từ thêm -ing (V-ing). (Ví dụ: What about dancing).
  • Vậy nên, chúng ta cần chuyển “dance” và “sing” thành “dancing” và “singing”.

4. No hotel on the street is newer than this hotel.
-> This hotel is the newest on the street.

Giải thích:

  • Đây là dạng bài tập chuyển đổi từ câu so sánh hơn sang câu so sánh nhất, hoặc ngược lại.
  • Câu gốc có nghĩa là “Không có khách sạn nào trên con phố này mới hơn khách sạn này.” Điều này ngụ ý rằng khách sạn này là khách sạn mới nhất.
  • Chúng ta dùng cấu trúc so sánh nhất: “The + tính từ ngắn (-est) / the most + tính từ dài”.
  • “New” là tính từ ngắn, nên chúng ta thêm “-est” thành “newest”.
  • Vậy, “This hotel is the newest on the street” có nghĩa là “Khách sạn này là khách sạn mới nhất trên con phố.”

5. Does her school have eight hundred-eighty students?
-> Are there eight hundred-eighty students in her school?

Giải thích:

  • Câu gốc hỏi về sự sở hữu (“have” – có) của trường học về số lượng học sinh.
  • Câu chuyển đổi hỏi về sự tồn tại (“Are there” – có/tồn tại) của học sinh trong trường.
  • “Does… have…?” và “Is/Are there…?” là hai cấu trúc thường được dùng để hỏi về sự tồn tại hoặc số lượng.
  • Vì “students” là danh từ đếm được số nhiều, chúng ta dùng “Are there”. Chúng ta thêm giới từ “in” để chỉ địa điểm “trong trường”.

6. It would be a good idea for you to go to the pagoda.
-> I think you should go to the pagoda.

Giải thích:

  • Câu gốc “It would be a good idea for you to…” dùng để đưa ra lời khuyên hoặc gợi ý rằng “sẽ là một ý hay nếu bạn làm gì đó”.
  • Cấu trúc “I think you should…” cũng mang ý nghĩa tương tự, dùng để khuyên nhủ “Tôi nghĩ bạn nên…”.
  • “Should” là một động từ khuyết thiếu (modal verb) dùng để đưa ra lời khuyên, và sau “should” là động từ nguyên mẫu không “to”.

7. How many kilos of rice do you want ?
-> How much rice do you want?

Giải thích:

  • “How many” dùng để hỏi số lượng của danh từ đếm được (ví dụ: kilos – kilogam).
  • “How much” dùng để hỏi số lượng của danh từ không đếm được (ví dụ: rice – gạo).
  • Trong câu gốc, “kilos of rice” là một đơn vị đo lường cho “rice”. Khi chúng ta muốn hỏi trực tiếp về số lượng gạo (danh từ không đếm được), chúng ta dùng “How much” và bỏ đơn vị đo “kilos of”.

8. This building belongs to my brother.
-> This is my brother’s building.

Giải thích:

  • Động từ “belong to” có nghĩa là “thuộc về ai đó”, thể hiện sự sở hữu.
  • Chúng ta có thể diễn đạt sự sở hữu bằng cách dùng sở hữu cách (‘s) với danh từ chỉ người.
  • “My brother’s building” có nghĩa là “tòa nhà của anh trai tôi”, đồng nghĩa với “tòa nhà này thuộc về anh trai tôi”.

9. How can we get to the bus-stop?
-> Can you tell me how to get to the bus-stop?

Giải thích:

  • Cả hai câu đều dùng để hỏi đường.
  • “How can we get to…?” là cách hỏi đường trực tiếp.
  • “Can you tell me how to get to…?” là một cách hỏi đường lịch sự hơn, nghĩa là “Bạn có thể chỉ cho tôi cách đi đến… được không?”.
  • Đây là cấu trúc câu hỏi gián tiếp, rất thông dụng khi hỏi đường đấy các em.

10. Phuong always gets to school on time.
-> Phuong never gets to school late.

Giải thích:

  • “Always” (luôn luôn) và “never” (không bao giờ) là hai trạng từ chỉ tần suất trái nghĩa nhau.
  • “On time” (đúng giờ) và “late” (muộn) là hai cụm từ có nghĩa trái ngược nhau.
  • Nếu Phương “luôn luôn đến trường đúng giờ”, thì điều đó có nghĩa là cô ấy “không bao giờ đến trường muộn”.
  • Chúng ta thay “always” bằng “never” và “on time” bằng từ trái nghĩa “late” để giữ nguyên nghĩa của câu.

Các em thấy không, bài tập này không hề khó chút nào nếu chúng ta nắm vững các cấu trúc ngữ pháp cơ bản và biết các từ/cụm từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa. Cứ bình tĩnh phân tích và áp dụng đúng quy tắc là được nhé!

Chúc các em học tốt! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nha!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. Her mother and she walk to school in the morning.

-> Her mother and she go to school on foot.

=> Mẹ cô ấy và cô ấy đi bộ đến trường.

2 . How much is a bottle of water?

-> What is the price of a bottle of water ?

=> Giá của một chai nước là bao nhiêu?

3. Let’s dance and sing a song.

->What about dancing and singing a song?

=> Thế còn khiêu vũ và hát một bài hát thì sao nhỉ ?

4. No hotel on the street is newer than this hotel.

->This hotel is the newest hotel.

=> Khách sạn này là khách sạn mới nhất.

5. Does her school have twenty-three classrooms and eight hundred-eighty student?

-> Are there twenty-three classrooms and eight hundred-eighty students in her school ?

=> Có hai mươi ba phòng học và tám trăm tám mươi học sinh trong trường của cô ấy phải ko ?

6. His house has a living-room, two bedrooms and a kitchen.

->There is a living-room, two bedrooms and a kitchen in his house.

=>Ở đó có một phòng khách, hai phòng ngủ và một phòng bếp trong ngôi nhà.

7 – How many kilos of rice do you want ?

-> How much rice would you like ?

=> Bạn muốn bao nhiêu gạo/ thóc / cơm  ?

8 – This building belongs to my brother.

-> This is my brother’s building.

=> Đây là tòa nhà / công trình của anh trai tôi.

 9. How can we get to the bus-stop?

> Can you tell us the way to the bus stop?

=> Bạn có thể cho chúng tôi biết đường đến trạm xe buýt ko ? 

10.  Phuong always gets to school on time .

-> Phương never late to school.

=> Phương ko bao giờ đi học muộn.

#Roy

Trả lời bởi:
▲ 1

1. Her mother and she walk to school in the morning.

( Mẹ cô ấy và cô ấy đi bộ đến trường vào buổi sáng )

-> Her mother and she go to school on foot in the morning 

2. How much is a bottle of water ? ( bao nhiêu một chai nước )

-> What is the price of a bottle of water ?

( What is the price of + N : giá của một thứ gì đó là bao nhiêu )

3. Let’s dance and sing a song.

-> What about dancing and singing a song ? ( What about + N/V-ing? )

4. No hotel on the street is newer than this hotel.

( Không có khách sạn nào trên phố mới hơn khách sạn này )

> This hotel is the newest hotel on the street

( khách sạn này là khách sạn mới nhất trên đường phố )

5. Does her school have eight hundred-eighty students?

( Trường của cô ấy có tám trăm tám mươi học sinh đúng không )

> Are there eight hundred-eighty students in her school ?

( Có tám trăm tám mươi học sinh trong trường của cô ấy đúng không )

6. It would be a good idea for you to go to the pagoda.

( Sẽ là một ý kiến hay cho bạn khi đi chùa. )

-> I think you should to go to the pagoda ( tôi nghĩ bạn nên đi chùa )

7. How many kilos of rice do you want ?

->How much rice do you want? ( bạn muốn bao nhiêu gạo )

8. This building belongs to my brother. – ( Tòa nhà này thuộc về anh trai tôi )

> This is my brother’s building ( đây là tòa nhà của canh trai tôi )

9. How can we get to the bus-stop? ( làm sao để chúng tôi đến được trạm dừng xe bus )

-> Can you tell us the way to the bus-stop ?

( Bạn có thể cho chúng tôi biết đường đến trạm dừng xe bus không )

10. Phuong always gets to school on time . ( Phương luôn đến trường đúng giờ )

-> Phuong is never late for school ( Phương không bao giờ muộn học )

gửi ạ có gì bạn cứ hỏi

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo