Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Identify the errors in the following sentences and correct them. 1/ We won’t min…

Identify the errors in the following sentences and correct them.
1/ We won’t min…

Identify the errors in the following sentences and correct them.
1/ We won’t mind your (A) being late (B) beside, it’s (C) hardly your (D) mistake.
2/ (A) The whole report is (B) badly typed. (C) Moreover, it’s (D) imaccurate.
3/ I’m not (A) astonish she (B) shouted at us! (C) How would we like (D) to be pushed into a wall?
4/ Nguyen is (A) everything we’d ever (B) want (C) in a man – brilliant, (D) fun and attractive.
5/ They just hope (A) that the money (B) goes to those (C) who are mainly in (D) needs.
6/ A doctor (A) with profession, this is his first (B) pleasure trip (C) into writing (D) for the theatre.
7/ She (A) views her life (B) like a spiritual (C) voyage towards a superior (D) understanding of her confidence.
8/ Trung was a (A) youthful sailor (B) on his first (C) sea (D) excursion.
9/ The (A) journey guide (B) pointed out the message (C) that runs round (D) the inside of the sports ground.
10/ (A) Supersonic airplanes can (B) go (C) more fast than (D) the speed of sound.
Hỏi bởi: anyaforger
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!

Hôm nay, cô sẽ cùng các em chữa một bài tập rất hay về tìm và sửa lỗi sai trong câu. Dạng bài tập này giúp chúng ta củng cố lại kiến thức ngữ pháp và từ vựng đã học một cách hiệu quả. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi lại những điểm quan trọng nhé. Chúng ta bắt đầu nào!

Câu 1
– Lỗi sai ở phần (B) beside.
Giải thích: Trong tiếng Anh, “beside” (không có “s”) là một giới từ có nghĩa là “bên cạnh”, dùng để chỉ vị trí. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh của câu này, chúng ta cần một từ mang nghĩa là “hơn nữa”, “vả lại” để thêm một lý do. Từ đúng phải là “besides” (có “s”).
Sửa lại: beside → besides
Câu đúng: We won’t mind your being late; besides, it’s hardly your mistake.
Mẹo của cô: Các em hãy nhớ nhé: beside (không “s”) = bên cạnh (vị trí). besides (có “s”) = ngoài ra, hơn nữa (thêm thông tin).

Câu 2
– Lỗi sai ở phần (D) imaccurate.
Giải thích: Đây là một lỗi sai về chính tả. Để tạo thành dạng phủ định của tính từ “accurate” (chính xác), chúng ta dùng tiền tố “in-“, không phải “im-“.
Sửa lại: imaccurate → inaccurate
Câu đúng: The whole report is badly typed. Moreover, it’s inaccurate.
Mẹo của cô: Các tiền tố phủ định như un-, in-, im-, ir-, dis- thường đi với những từ khác nhau. Cách tốt nhất là các em học thuộc theo từng từ cụ thể. Ví dụ: unhappy, impossible, irregular, inaccurate.

Câu 3
– Lỗi sai ở phần (A) astonish.
Giải thích: Sau động từ “to be” (ở đây là “am”), chúng ta cần một tính từ để miêu tả cảm xúc hoặc trạng thái của chủ ngữ “I”. “Astonish” là một động từ (làm kinh ngạc), còn tính từ chỉ cảm xúc của người là “astonished”.
Sửa lại: astonish → astonished
Câu đúng: I’m not astonished she shouted at us! How would we like to be pushed into a wall?
Mẹo của cô: Để miêu tả cảm xúc của người, ta thường dùng tính từ đuôi “-ed” (bored, interested, surprised). Để miêu tả bản chất của sự vật, sự việc, ta dùng tính từ đuôi “-ing” (boring, interesting, surprising).

Câu 4
– Lỗi sai ở phần (D) fun.
Giải thích: Trong câu này, chúng ta đang liệt kê một chuỗi các tính từ để miêu tả “a man”: “brilliant” (thông minh) và “attractive” (hấp dẫn) đều là tính từ. Để đảm bảo sự song song về ngữ pháp, từ ở giữa cũng nên là một tính từ. “Fun” chủ yếu là danh từ (niềm vui). Tính từ tương ứng để miêu tả người có tính cách hài hước, vui vẻ là “funny”.
Sửa lại: fun → funny
Câu đúng: Nguyen is everything we’d ever want in a man – brilliant, funny and attractive.
Mẹo của cô: Khi liệt kê, các từ trong danh sách nên có cùng một dạng (cùng là danh từ, hoặc cùng là tính từ,…). Điều này được gọi là cấu trúc song song.

Câu 5
– Lỗi sai ở phần (D) needs.
Giải thích: Chúng ta có cụm từ cố định “in need” mang nghĩa là “đang trong hoàn cảnh khó khăn, cần được giúp đỡ”. “Needs” ở dạng số nhiều là danh từ chỉ “những nhu cầu” và không được dùng trong cụm từ này.
Sửa lại: needs → need
Câu đúng: They just hope that the money goes to those who are mainly in need.
Mẹo của cô: Các em hãy học thuộc lòng cụm từ rất phổ biến này nhé: to be in need = cần sự giúp đỡ.

Câu 6
– Lỗi sai ở phần (A) with profession.
Giải thích: Để nói về nghề nghiệp chính của một người, chúng ta sử dụng cụm giới từ “by profession”, không phải “with profession”.
Sửa lại: with profession → by profession
Câu đúng: A doctor by profession, this is his first pleasure trip into writing for the theatre.

Câu 7
– Lỗi sai ở phần (B) like.
Giải thích: Động từ “view” (coi như, xem như) thường đi với giới từ “as” theo cấu trúc: view something AS something. Dùng “like” trong trường hợp này là không chính xác.
Sửa lại: like → as
Câu đúng: She views her life as a spiritual voyage towards a superior understanding of her confidence.

Câu 8
– Lỗi sai ở phần (D) excursion.
Giải thích: Từ “excursion” thường chỉ một chuyến đi chơi ngắn, trong ngày, thường là đi theo nhóm với mục đích giải trí. Đối với một chuyến đi dài ngày bằng đường biển, từ chính xác hơn là “voyage”.
Sửa lại: excursion → voyage
Câu đúng: Trung was a youthful sailor on his first sea voyage.
Mẹo của cô: Phân biệt nhé: Trip (chuyến đi nói chung), Journey (hành trình, thường là đi xa), Voyage (chuyến đi dài ngày bằng đường biển/không gian), Excursion (chuyến đi chơi ngắn).

Câu 9
– Lỗi sai ở phần (A) journey guide.
Giải thích: Người có công việc hướng dẫn khách du lịch tham quan được gọi là “tour guide”. “Journey guide” không phải là một cụm từ thông dụng trong tiếng Anh.
Sửa lại: journey guide → tour guide
Câu đúng: The tour guide pointed out the message that runs round the inside of the sports ground.

Câu 10
– Lỗi sai ở phần (C) more fast.
Giải thích: Đây là lỗi sai về dạng so sánh hơn của tính từ. “Fast” là một tính từ ngắn (có một âm tiết). Theo quy tắc, chúng ta chỉ cần thêm đuôi “-er” vào sau tính từ ngắn để tạo dạng so sánh hơn. Chúng ta không dùng “more” với tính từ ngắn.
Sửa lại: more fast → faster
Câu đúng: Supersonic airplanes can go faster than the speed of sound.
Mẹo của cô: Ôn lại quy tắc so sánh hơn nào!
– Tính từ ngắn (fast, big, tall): thêm “-er” → faster, bigger, taller.
– Tính từ dài (beautiful, expensive): thêm “more” → more beautiful, more expensive.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập ngày hôm nay. Cô hy vọng qua phần chữa bài chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về các lỗi sai mình hay gặp và biết cách để tránh chúng trong tương lai.
Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(1.\) beside → besides

\(@\) Besides’ (có “s” ở cuối) có nghĩa là “ngoại trừ” hoặc “ngoài ra”.

\(2.\)  imaccurate → inaccurate

\(@\) Imaccurate \(-\) không có trong từ điển

\(@\) Inaccurate(adj): Không đúng, sai, trật.

\(3.\) astonish → astonished

\(@\) Astonish \(-\) không có trong từ điển

\(@\) Astonished(adj): Ngạc nhiên, kinh ngạc.

\(4.\) fun → funny

\(@\) Ta thấy liệt kê “brilliant, attractive” \(-\) là tính từ → funny (adj): vui tính

\(5.\) needs → need

\(@\) In need: cần giúp đỡ

\(6.\) with profession → by profession

\(@\) By profession: bằng những sự chuyên nghiệp

\(7.\) like → as

\(@\) View sth as sth: coi cái gì như là…

\(8.\) excursion → voyage

\(@\) Excursion: Chuyến đi ngắn ngủi với mục đích thưởng ngoạn/ tham quan, chuyến đi này thường tổ chức cho một nhóm ít người.

\(@\) Voyage: Chuyến hành trình rất dài, thường là di chuyển bằng đường biển.

\(9.\) guide → tour guide

\(@\) Tourguide: hướng dẫn viên du lịch

\(@\) Thì qkđ: S\(+\)V(ed,c2)\(+\)O…

\(10.\) more fast than → more faster than

\(@\) So sánh hơn ( tính từ ngắn): S1\(+\)tobe(is/am/are)\(+\)trợ đtu\(+\)adj-er\(+\)than\(+\)S2

\(giahan27511\)

Trả lời bởi:
▲ 2

\(@Huyy\)

\(1.B\) Beside \(->\) Besides

\(=>\) Besides \(:\) Bên cạnh đó

\(2.D\) imaccurate \(->\) inaccurate

\(3.A\) astonish \(->\) astonished

\(=>\) Tobe \(+\) adj

\(4.D\) fun \(->\) funny

\(->\) Fun \((\) n \()\) vui vẻ

\(=>\)  brilliant \(,\) attractive đều là adj 

\(5.D\) needs \(->\) need

\(6.A\) with profession \(->\) by profession

\(->\) by profession \(:\) Bằng sự chuyên nghiệp

\(7.B\) like \(->\) as

\(8.D\) excursion \(->\) voyage

\(=>\) excursion \(:\) đi chơi,dã ngoại \((\) chuyến đi ngắn \()\)

voyage \(:\) hành trình \((\) chuyến đi dài \()\)

\(9.A\) journey \(->\) tour

\(=>\) Tour guide \(:\) Hướng dẫn viên du lịch

\(10.C\) more fast \(->\) faster

\(=>\) So sánh hơn  \(:\) S1 \(+\) V/tobe \(+\) adj \(+\) er \(+\) than \(+\) S2 \(.\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo