If clause:
1. you…the train if you leave….earlier last night (catch/leave)
…
1. you…the train if you leave….earlier last night (catch/leave)
2. I….with Ken if he ….to my party next Sunday(dance/come)
3. if Vicky …older, she…able to drive a car (be/be)
4. if the wind….strong enough, we….sailing, but i’m not sure (be/go)
5. i ….around the world is i….a milion dollars(travel/win)
6…..you(study)….Engineering if you(be)…me?
7. the film was terribble! if i …it was so bad, i….to see it(know/not go)
8. if Greg….up earlier, he….late for school, but he’ll never change!(get/not be)
9. if i…..longer last night i….you(wait/see)
10.i think BMW cars are great. it i…enough money, i…one(have/buy)
11.we…enough food to eat tomorrow unless you…some more now(not have/cook)
12. maybe it will rain tomorrow. if it ….tomorrow we…a picnic(rain/not have)
13. this is the fire bell. if you….that bell, the fire brigade….(ring/come)
14. he skeaks too fast. i….him better if he….more slowly(understand/speak)
15. if i….that the traffic lights were red i ….(reaize/stop)
16. in winter you….cold if the sun….(feel/not shine)
17. it’s a pity john isn’t taller. if he…taller, he….a great basketball player(be/be)
18. if i….busy tonight,i…..you with your homework(not be/help)
19.what…you(do)….if you(win)….. the lottery last week?
20. sue enjoys her work. she….it if she…it(not do/not enjoy)
Trước khi bắt đầu, các em hãy nhắc lại cho cô các loại câu điều kiện mà chúng ta đã học nhé.
Loại 1: Câu điều kiện loại 1 (Present/Future Real Condition)
Diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Công thức: If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/may + V (nguyên mẫu)
Loại 2: Câu điều kiện loại 2 (Present/Future Unreal Condition)
Diễn tả một sự việc không có thật hoặc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Công thức: If + S + V (quá khứ đơn), S + would/could/might + V (nguyên mẫu)
Loại 3: Câu điều kiện loại 3 (Past Unreal Condition)
Diễn tả một sự việc không có thật trong quá khứ.
Công thức: If + S + V (quá khứ hoàn thành), S + would/could/might + have + V (quá khứ phân từ)
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào bài tập nhé.
1. you…the train if you leave….earlier last night (catch/leave)
* Phân tích: Vế “last night” cho thấy đây là một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Tuy nhiên, vế “you…the train” lại nói về kết quả của hành động đó.
* Nếu bạn đã rời đi sớm hơn đêm qua, bạn đã bắt được tàu.
* Đây là câu điều kiện loại 3.
* Đáp án: you would have caught the train if you had left earlier last night.
2. I….with Ken if he ….to my party next Sunday(dance/come)
* Phân tích: “next Sunday” chỉ tương lai. Vế “I….with Ken” diễn tả khả năng.
* Tôi sẽ nhảy múa với Ken nếu anh ấy đến bữa tiệc của tôi vào Chủ Nhật tới.
* Đây là câu điều kiện loại 1.
* Đáp án: I will dance with Ken if he comes to my party next Sunday.
3. if Vicky …older, she…able to drive a car (be/be)
* Phân tích: Đây là một mong muốn, một điều không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.
* Nếu Vicky lớn hơn, cô ấy sẽ có thể lái xe.
* Đây là câu điều kiện loại 2.
* Đáp án: if Vicky were older, she would be able to drive a car. (Lưu ý: trong câu điều kiện loại 2, động từ “to be” chia là “were” cho tất cả các ngôi).
4. if the wind….strong enough, we….sailing, but i’m not sure (be/go)
* Phân tích: “but I’m not sure” cho thấy đây là một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
* Nếu gió đủ mạnh, chúng ta sẽ đi thuyền buồm, nhưng tôi không chắc lắm.
* Đây là câu điều kiện loại 1.
* Đáp án: if the wind is strong enough, we will go sailing, but i’m not sure.
5. i ….around the world is i….a milion dollars(travel/win)
* Phân tích: Đây là một ước muốn, một điều không có thật ở hiện tại.
* Tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới nếu tôi thắng một triệu đô la.
* Đây là câu điều kiện loại 2.
* Đáp án: I would travel around the world if I won a million dollars.
6…..you(study)….Engineering if you(be)…me?
* Phân tích: Đây là một câu hỏi về một tình huống giả định, không có thật ở hiện tại.
* Bạn sẽ học kỹ thuật nếu bạn là tôi chứ?
* Đây là câu điều kiện loại 2.
* Đáp án: Would you study Engineering if you were me?
7. the film was terribble! if i …it was so bad, i….to see it(know/not go)
* Phân tích: “the film was terrible” chỉ một sự việc đã xảy ra trong quá khứ. “if I…it was so bad” nói về việc biết thông tin trong quá khứ. “i….to see it” nói về hành động đã xảy ra hoặc không xảy ra trong quá khứ.
* Bộ phim thật kinh khủng! Nếu tôi biết nó tệ như vậy, tôi đã không đi xem.
* Đây là câu điều kiện loại 3.
* Đáp án: the film was terrible! if I had known it was so bad, I would not have gone to see it.
8. if Greg….up earlier, he….late for school, but he’ll never change!(get/not be)
* Phân tích: “but he’ll never change!” cho thấy đây là một thói quen hoặc một hành động lặp đi lặp lại, ám chỉ một điều không có thật hoặc khó xảy ra ở hiện tại.
* Nếu Greg dậy sớm hơn, anh ấy sẽ không muộn học, nhưng anh ấy sẽ không bao giờ thay đổi!
* Đây là câu điều kiện loại 2.
* Đáp án: if Greg got up earlier, he would not be late for school, but he’ll never change!
9. if i…..longer last night i….you(wait/see)
* Phân tích: “last night” chỉ quá khứ.
* Nếu tôi đợi lâu hơn đêm qua, tôi đã gặp bạn.
* Đây là câu điều kiện loại 3.
* Đáp án: if I had waited longer last night I would have seen you.
10. i think BMW cars are great. it i…enough money, i…one(have/buy)
* Phân tích: Đây là một ước muốn, một điều không có thật ở hiện tại.
* Tôi nghĩ xe BMW rất tuyệt. Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ mua một chiếc.
* Đây là câu điều kiện loại 2.
* Đáp án: i think BMW cars are great. if I had enough money, I would buy one.
11. we…enough food to eat tomorrow unless you…some more now(not have/cook)
* Phân tích: “tomorrow” chỉ tương lai. “unless” có nghĩa là “trừ khi”. Vậy cấu trúc sẽ là “If you don’t cook…, we won’t have…”
* Chúng ta sẽ không có đủ thức ăn để ăn vào ngày mai trừ khi bạn nấu thêm bây giờ.
* Đây là câu điều kiện loại 1.
* Đáp án: we will not have enough food to eat tomorrow unless you cook some more now.
12. maybe it will rain tomorrow. if it ….tomorrow we…a picnic(rain/not have)
* Phân tích: “tomorrow” chỉ tương lai. “maybe it will rain” cho thấy đây là một khả năng.
* Có lẽ ngày mai trời sẽ mưa. Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ không có buổi dã ngoại.
* Đây là câu điều kiện loại 1.
* Đáp án: maybe it will rain tomorrow. if it rains tomorrow we will not have a picnic.
13. this is the fire bell. if you….that bell, the fire brigade….(ring/come)
* Phân tích: Đây là một hướng dẫn hoặc một quy trình, ám chỉ một sự việc có thể xảy ra trong tương lai.
* Đây là chuông báo cháy. Nếu bạn rung chuông đó, đội cứu hỏa sẽ đến.
* Đây là câu điều kiện loại 1.
* Đáp án: this is the fire bell. if you ring that bell, the fire brigade will come.
14. he skeaks too fast. i….him better if he….more slowly(understand/speak)
* Phân tích: “he speaks too fast” là một tình huống hiện tại. “I…him better” là kết quả có thể xảy ra.
* Anh ấy nói quá nhanh. Tôi sẽ hiểu anh ấy tốt hơn nếu anh ấy nói chậm hơn.
* Đây là câu điều kiện loại 2.
* Đáp án: I would understand him better if he spoke more slowly.
15. if i….that the traffic lights were red i ….(reaize/stop)
* Phân tích: “were red” có thể ám chỉ một tình huống không có thật ở hiện tại hoặc một tình huống trong quá khứ không được nhận ra. Tuy nhiên, hành động “stop” là một hành động xảy ra ngay lập tức khi nhận ra.
* Nếu tôi nhận ra đèn giao thông màu đỏ, tôi sẽ dừng lại.
* Trong trường hợp này, chúng ta có thể xem xét cả câu điều kiện loại 2 và loại 1. Tuy nhiên, nếu xét theo ngữ cảnh “if I realized that the traffic lights were red”, nó thường mang tính giả định ở hiện tại hoặc một hành động có thể xảy ra ngay lúc đó. Nếu động từ “were” được sử dụng, nó có thể là dạng giả định “were” cho tất cả các ngôi trong câu điều kiện loại 2 hoặc là quá khứ của “is/are”. Với ngữ cảnh này, câu điều kiện loại 2 phù hợp hơn.
* Đáp án: if I realized that the traffic lights were red I would stop. (Nếu hiểu là một sự việc đã xảy ra trong quá khứ và bạn không nhận ra, thì sẽ là loại 3: if I had realized… I would have stopped. Tuy nhiên, với động từ “realize” đứng một mình và “were red” có thể hiểu theo cách khác, dạng loại 2 phổ biến hơn cho câu này).
16. in winter you….cold if the sun….(feel/not shine)
* Phân tích: Đây là một sự thật hiển nhiên, một quy luật tự nhiên.
* Vào mùa đông, bạn sẽ cảm thấy lạnh nếu mặt trời không chiếu sáng.
* Đây là câu điều kiện loại 0 (Zero Conditional).
* Công thức: If + S + V (hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn)
* Đáp án: in winter you feel cold if the sun does not shine.
17. it’s a pity john isn’t taller. if he…taller, he….a great basketball player(be/be)
* Phân tích: “john isn’t taller” là một sự thật không có thật ở hiện tại.
* Thật tiếc là John không cao hơn. Nếu anh ấy cao hơn, anh ấy sẽ là một cầu thủ bóng rổ tuyệt vời.
* Đây là câu điều kiện loại 2.
* Đáp án: it’s a pity john isn’t taller. if he were taller, he would be a great basketball player.
18. if i….busy tonight,i…..you with your homework(not be/help)
* Phân tích: “tonight” chỉ tương lai. Đây là một khả năng.
* Nếu tối nay tôi không bận, tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà.
* Đây là câu điều kiện loại 1.
* Đáp án: if I am not busy tonight, I will help you with your homework.
19.what…you(do)….if you(win)….. the lottery last week?
* Phân tích: “last week” chỉ quá khứ. Đây là một câu hỏi về một tình huống không có thật trong quá khứ.
* Bạn sẽ làm gì nếu bạn trúng xổ số tuần trước?
* Đây là câu điều kiện loại 3.
* Đáp án: what would you do if you had won the lottery last week?
20. sue enjoys her work. she….it if she…it(not do/not enjoy)
* Phân tích: “sue enjoys her work” là một sự thật ở hiện tại. Vế sau nói về điều ngược lại.
* Sue thích công việc của cô ấy. Cô ấy sẽ không làm nó nếu cô ấy không thích nó.
* Đây là câu điều kiện loại 2.
* Đáp án: sue enjoys her work. she would not do it if she did not enjoy it.
Các em xem lại bài làm của mình và có chỗ nào chưa hiểu thì hỏi cô nhé. Các em làm rất tốt! Cô sẽ giao thêm bài tập về nhà để các em luyện tập thêm.
=>
1. could have caught/had left
2. will dance/comes
3. were/would be
4. is/may go
5. would travel/won
6. Would study/were
7. had known/wouldn’t have gone
8. got/wouldn’t be
9. had waited/would have seen
10. had/would buy
11. won’t have/cook
12. rains/won’t have
13. ring/comes
14. would understand/spoke
15. had realized/would have stopped
16. feel/doesn’t shine
17. were/wouldn’t be
18. am not/will help
19. would you have done/had won
20. wouldn’t do/didn’t enjoy