Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

II. (1pt) Read the following passage and decide which option A, B, C or D best f…

II. (1pt) Read the following passage and decide which option A, B, C or D best f…

II. (1pt) Read the following passage and decide which option A, B, C or D best fits each space.
(1)_________the United States, many adults and children (2)__________ overweight. Some people eat (3) __________food at meals. They also eat snacks between meals. Sometimes people eat healthy snacks like fruit or vegetables (4) __________many Americans eat a lot of junk food such as cookies, candy and potato chips. Eating junk food can (5) __________ people gain weight. People also gain weight (6) __________they don’t get enough (7) __________. People need to walk, run, ride bicycles, or walk out in health clubs and gyms. When people exercise, they (8) __________ good and have more energy. A good diet and exercise will help you (9) __________a long and (10) __________life.
1. A. on B. In C. At D. from
2. A. is B. was C. were D. are
3. A. too many B. too much C. few D. plenty
4. A. but B. because C. although D. so that
5. A. get B. lead C. urge D. make
6. A. so B. however C. but D. because
7. A. exercises B. work C. money D. energy
8. A. become B. taste C. have D. feel
9. A. live B. lives C. living D. to living
10. A. health B. safe C. fair D. healthy
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh lớp 6 thân mến!

Cô rất vui được cùng các em chữa một bài tập đọc điền từ rất hay và quen thuộc trong chương trình của chúng ta. Dạng bài này giúp các em củng cố cả về từ vựng và ngữ pháp đấy. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích thật kỹ từng câu nhé!

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH CHI TIẾT

1. B. In
Giải thích: Trước tên của một quốc gia, chúng ta dùng giới từ “in”.
Ví dụ: in Vietnam, in Japan, in the United States.
Các lựa chọn khác không phù hợp: “on” dùng cho bề mặt, “at” dùng cho một địa điểm cụ thể, “from” chỉ nguồn gốc.
=> Câu này có nghĩa là: “ nước Mỹ,…”

2. D. are
Giải thích: Chủ ngữ của câu là “many adults and children” (nhiều người lớn và trẻ em). Đây là một chủ ngữ số nhiều. Câu văn đang mô tả một sự thật ở hiện tại, nên chúng ta phải dùng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” được chia là “are”.
A. is: dùng cho chủ ngữ số ít.
B. was: dùng cho chủ ngữ số ít ở thì quá khứ.
C. were: dùng cho chủ ngữ số nhiều ở thì quá khứ.

3. B. too much
Giải thích: Từ “food” (thức ăn) là một danh từ không đếm được. Khi muốn nói “quá nhiều” thứ gì đó không đếm được, chúng ta dùng cấu trúc “too much”.
A. too many: dùng với danh từ đếm được số nhiều (ví dụ: too many cookies).
C. few: có nghĩa là “rất ít”, dùng với danh từ đếm được.
D. plenty: có nghĩa là “nhiều”, nhưng thường dùng là “plenty of”. Trong ngữ cảnh này, “too much” diễn tả ý tiêu cực (ăn quá nhiều) phù hợp hơn.

4. A. but
Giải thích: Câu này có hai vế đối lập nhau. Vế trước nói “ăn những món ăn vặt lành mạnh như hoa quả hoặc rau củ”. Vế sau nói “nhiều người Mỹ ăn rất nhiều đồ ăn vặt”. Đây là hai ý tưởng trái ngược, vì vậy chúng ta cần một liên từ chỉ sự tương phản, đó là “but” (nhưng).
B. because: vì (chỉ nguyên nhân).
C. although: mặc dù (không phù hợp cấu trúc câu này).
D. so that: để mà (chỉ mục đích).

5. D. make
Giải thích: Ở đây chúng ta có cấu trúc rất hay mà các em cần nhớ: make + somebody + do something, có nghĩa là “khiến/làm cho ai đó làm gì”.
Trong câu này là “make people gain weight” (làm cho mọi người tăng cân). Động từ “gain” ở dạng nguyên thể không “to” đã củng cố cho lựa chọn này.

6. D. because
Giải thích: Vế trước nói “People also gain weight” (Mọi người cũng tăng cân). Vế sau nói “they don’t get enough exercise” (họ không tập thể dục đủ). Vế sau chính là nguyên nhân của vế trước. Để chỉ nguyên nhân, chúng ta dùng liên từ “because” (bởi vì).

7. A. exercises
Giải thích: Dựa vào ngữ cảnh, câu trước nói về việc tăng cân, câu sau liệt kê các hoạt động như “walk, run, ride bicycles” (đi bộ, chạy, đạp xe). Tất cả những hoạt động này đều là các hình thức của “exercise” (việc tập thể dục).
Trong tiếng Anh giao tiếp thông thường, khi nói chung chung về việc tập thể dục, ta có thể dùng “exercise” ở dạng không đếm được. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, “exercises” (các bài tập) cũng có thể được chấp nhận. Nhưng xét các lựa chọn, “exercise” (dạng danh từ không đếm được chỉ hoạt động thể chất) là phù hợp nhất. (Lưu ý: trong đáp án trắc nghiệm cho là A. exercises, chúng ta hiểu nó là các bài tập, các hoạt động thể chất nói chung).

8. D. feel
Giải thích: Khi mọi người tập thể dục, họ sẽ cảm thấy khỏe khoắn. Cụm từ quen thuộc là “feel good” (cảm thấy tốt, cảm thấy khỏe).
A. become good: trở nên tốt (không hợp nghĩa).
B. taste good: có vị ngon (dùng cho đồ ăn).
C. have good: không phải một cụm từ có nghĩa trong trường hợp này.

9. A. live
Giải thích: Chúng ta có cấu trúc: help + somebody + (to) do something, có nghĩa là “giúp ai đó làm gì”. Sau “help you”, động từ có thể ở dạng nguyên thể có “to” (to live) hoặc nguyên thể không “to” (live). Trong các lựa chọn, chỉ có “live” là phù hợp với cấu trúc này.

10. D. healthy
Giải thích: Chỗ trống đứng trước danh từ “life” (cuộc sống) và sau tính từ “long” (lâu dài). Theo quy tắc, chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “life”.
A. health: là danh từ, có nghĩa là “sức khỏe”.
D. healthy: là tính từ, có nghĩa là “khỏe mạnh, lành mạnh”.
Cụm từ hoàn chỉnh là “a long and healthy life” (một cuộc sống lâu dài và khỏe mạnh).

Cô hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài và ôn tập lại kiến thức đã học. Hãy cố gắng ghi nhớ các cấu trúc và từ vựng quan trọng này nhé. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

1. A.on                 B.in                C.at                   D.from

2. A.is                  B.was              C.were             D.are

3. A.too many     B.too much    C.few              D.plenty

4. A.but            B.because         C.although      D.so that

5. A.get            B.lead               C.urge               D.make

6. A.so             B.however         C.but                D.because

7. A.exercises   B.work                  C.money              D.energy

8.   A.become             B.taste               C.have                 D.feel

9.  A.live                  B.lives                 C.living               D.to living

10.A.health             B.safe                   C.fair                  D.healthy

Chúc bạn học tốt!Nếu được cho mình xin CTLHN nha!

Trả lời bởi:
▲ 2

1 C 

2 D

3 B 

4 A

5 D

6C

7 C

8 D

9 A

10 D 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo