Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

II. Put the verbs in the brackets into the correct tense. 1. She (come) ………..

II. Put the verbs in the brackets into the correct tense.
1. She (come) ………..

II. Put the verbs in the brackets into the correct tense.
1. She (come) …………………………………… to France 2 years ago.
2. I (just send) …………………………………………. the letter.
3. He (work)……………………………………. for that company for 5 years.
4. I (graduate)……………………………… from Hue University last year.
5. Tom (play )……………………………….. football every afternoon.
6. I (cook) ………………………………… in the kitchen when he came in
7. Mai (attend) ……………………………… a meeting at the moment.
8. (help) …………………………… him whenever he needs.
9. Mary (find) ……………. a five – pound note while she (walk) …………………to school yesterday.
10. I (just finish) ………………… reading War and Peace .It’s a brilliant book.
11. I (not be) …………………… at work tomorrow ,I’m taking the day off.
12. How long …………… you (be ) …….. a nurse, Mss Lan? For 5 years.
13. While Peter (drive) ………………….. home late last night he (run) …………………. out off the petrol.
15. She always (get) ……………………… up early to study her lessons.
16. Nylon (invent) ………….. in early 1930s by an American chemist, Julian Hill. Other scientists (work) ……….. with his invention and finally on 27 Octorber 1938, nylon (introduce)……………… to the world .It was cheap and strong and immediately (become) …………….. successful, especial in making old ladies’ stockings. During the Second World War , it (use) …………….. to make parachutes and tyres.
Today, nylon (find) ……………….. in many things: carpets, ropes, seat bells, furniture, computers and event space parts for the human body. It ( play ) ……………… an important part in our lives for over 50 years. Next year, about 2.6 million tons of nylon (manufacture) …………..
Hỏi bởi: Huyền Trang
3 câu trả lời

▲ 8
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô là giáo viên Tiếng Anh và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập ngữ pháp rất quan trọng: Chia động từ trong ngoặc ở thì thích hợp. Các em hãy tập trung nhé, chúng ta sẽ đi qua từng câu một cách thật chi tiết.

Bài tập này yêu cầu chúng ta điền đúng dạng của động từ trong ngoặc. Để làm được điều này, chúng ta cần xác định thì của động từ dựa vào các dấu hiệu về thời gian và ngữ cảnh của câu.

Giải bài tập:

1. She (come) …………………………………… to France 2 years ago.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu có cụm “2 years ago” (2 năm trước). Đây là dấu hiệu rõ ràng của thì quá khứ đơn.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Công thức: S + V(quá khứ) + …
Đối với động từ “come”, dạng quá khứ của nó là “came”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: She came to France 2 years ago.

2. I (just send) …………………………………………. the letter.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu có trạng từ “just” (vừa mới). Trạng từ này thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thành.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra hoặc đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn liên quan đến hiện tại.
Công thức: S + have/has + V(pp – phân từ 2) + …
“I” đi với “have”. Động từ “send” có phân từ 2 là “sent”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: I have just sent the letter.

3. He (work)……………………………………. for that company for 5 years.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu có cụm “for 5 years” (trong 5 năm). Cụm này, đặc biệt khi đi với một khoảng thời gian, thường chỉ thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn, diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại hoàn thành
Chúng ta có thể dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động kéo dài đến hiện tại.
Công thức: S + have/has + V(pp – phân từ 2) + …
“He” đi với “has”. Động từ “work” có phân từ 2 là “worked”.
(Lưu ý: Nếu muốn nhấn mạnh sự tiếp diễn, ta có thể dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn: He has been working for that company for 5 years. Tuy nhiên, trong trường hợp này, hiện tại hoàn thành là hoàn toàn chính xác và phổ biến.)
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: He has worked for that company for 5 years.

4. I (graduate)……………………………… from Hue University last year.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu có từ “last year” (năm ngoái). Đây là dấu hiệu rõ ràng của thì quá khứ đơn.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Công thức: S + V(quá khứ) + …
Động từ “graduate” là động từ có quy tắc, thêm “-d” hoặc “-ed”. Vậy dạng quá khứ là “graduated”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: I graduated from Hue University last year.

5. Tom (play )……………………………….. football every afternoon.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu có trạng từ chỉ tần suất “every afternoon” (mỗi buổi chiều). Trạng từ này chỉ một hành động lặp đi lặp lại, mang tính thói quen hoặc thường xuyên, thường dùng trong thì hiện tại đơn.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên, hành động lặp đi lặp lại.
Công thức: S + V(nguyên mẫu) hoặc V(s/es) + …
Chủ ngữ “Tom” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “play” phải thêm “s”. Vậy là “plays”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: Tom plays football every afternoon.

6. I (cook) ………………………………… in the kitchen when he came in
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu có hai mệnh đề, một mệnh đề dùng “when” (khi). Mệnh đề đi với “when” có động từ chia ở quá khứ đơn (“came”). Điều này cho thấy hành động “came” là một hành động xen vào. Hành động còn lại đang diễn ra thì hành động xen vào xảy ra.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ thì bị hành động khác (ở quá khứ đơn) xen vào.
Công thức quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing + …
“I” đi với “was”. Động từ “cook” thêm “-ing” là “cooking”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: I was cooking in the kitchen when he came in.

7. Mai (attend) ……………………………… a meeting at the moment.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu có cụm “at the moment” (ngay lúc này). Đây là dấu hiệu rõ ràng của thì hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ra ở hiện tại.
Công thức: S + am/is/are + V-ing + …
“Mai” là ngôi thứ ba số ít, nên dùng “is”. Động từ “attend” thêm “-ing” là “attending”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: Mai is attending a meeting at the moment.

8. (help) …………………………… him whenever he needs.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu này có vẻ là một lời khuyên hoặc một câu mệnh lệnh, sử dụng động từ ở dạng nguyên mẫu hoặc một lời đề nghị. Cụm “whenever he needs” (bất cứ khi nào anh ấy cần) cho thấy tính thường xuyên. Trong ngữ cảnh này, có thể hiểu là một lời đề nghị giúp đỡ, hoặc một quy tắc/lời khuyên. Tuy nhiên, nếu xem đây là một câu độc lập, ta cần xem xét thêm. Nếu đây là một câu bắt đầu bằng động từ để đưa ra lời khuyên/lệnh thì đó là dạng mệnh lệnh (Imperative). Hoặc có thể là một câu hỏi bị thiếu chủ ngữ/trợ động từ.
Giả sử đây là một câu lời khuyên, dạng mệnh lệnh hoặc một hành động mong muốn. Chúng ta sẽ chia ở dạng nguyên mẫu để thể hiện hành động đó.
Một khả năng khác, nếu đây là câu trả lời cho một câu hỏi như “What should we do?”, thì động từ sẽ ở dạng nguyên mẫu.
Nếu xét theo cấu trúc chung, câu này có thể là một yêu cầu hoặc một hành động được khuyến khích lặp lại. Chúng ta sẽ chia động từ ở dạng nguyên mẫu để thể hiện hành động này.
* Bước 2: Áp dụng công thức
Dạng động từ nguyên mẫu (V-bare infinitive) thường dùng trong câu mệnh lệnh hoặc để bắt đầu một câu có nghĩa chỉ hành động.
Động từ “help” ở dạng nguyên mẫu là “help”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: Help him whenever he needs. (Với giả định đây là câu mệnh lệnh/lời khuyên).
Hoặc: I will help him whenever he needs. (Nếu muốn diễn tả ý chí).
Tuy nhiên, dựa vào cấu trúc chung của các câu còn lại, dạng nguyên mẫu là hợp lý nhất nếu đây là một câu mệnh lệnh hoặc một lời khuyên chung.

9. Mary (find) ……………. a five – pound note while she (walk) …………………to school yesterday.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu có “yesterday” (hôm qua) và liên từ “while” (trong khi). “While” thường nối hai hành động xảy ra song song trong quá khứ, hoặc một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào. “Yesterday” chỉ hành động ở quá khứ.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn
Hành động “walk” (đi bộ) là hành động đang diễn ra trong quá khứ (“while she was walking…”). Hành động “find” (tìm thấy) là hành động bất chợt xen vào.
Hành động đang diễn ra chia ở quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing.
Hành động xen vào chia ở quá khứ đơn: S + V(quá khứ).
Đối với “find”, dạng quá khứ là “found”.
Đối với “walk”, dạng quá khứ tiếp diễn là “was walking”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: Mary found a five – pound note while she was walking to school yesterday.

10. I (just finish) ………………… reading War and Peace .It’s a brilliant book.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu có trạng từ “just” (vừa mới). Trạng từ này thường đi với thì hiện tại hoàn thành.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động vừa mới xảy ra.
Công thức: S + have/has + V(pp – phân từ 2) + …
“I” đi với “have”. Động từ “finish” có phân từ 2 là “finished”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: I have just finished reading War and Peace .It’s a brilliant book.

11. I (not be) …………………… at work tomorrow ,I’m taking the day off.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu có từ “tomorrow” (ngày mai). Điều này chỉ hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Bước 2: Áp dụng công thức thì tương lai đơn (dạng “to be going to” hoặc “will”) hoặc hiện tại đơn cho lịch trình cố định*
Trong trường hợp này, “I’m taking the day off” là một kế hoạch đã được quyết định. Chúng ta có thể dùng cấu trúc “be going to” hoặc “will”. Tuy nhiên, “I am not being” là sai. “I will not be” hoặc “I am not going to be” đều đúng. Với động từ “to be”, “will” thường được dùng để diễn tả một quyết định tại thời điểm nói hoặc một dự đoán chắc chắn. “I am not going to be” thể hiện một kế hoạch đã định sẵn.
Tuy nhiên, cách diễn đạt phổ biến nhất cho kế hoạch cá nhân trong tương lai gần là dùng “be going to”. Nhưng ở đây, chủ ngữ là “I” và động từ là “be”. Khi nói về việc vắng mặt tại nơi làm việc vào một ngày cụ thể, việc sử dụng thì hiện tại đơn với ý nghĩa tương lai cho lịch trình cố định cũng có thể chấp nhận được, nhưng cấu trúc “will not be” hoặc “am not going to be” là phổ biến hơn.
Chúng ta sẽ dùng “will not be” để chỉ sự vắng mặt trong tương lai.
Công thức tương lai đơn: S + will + V(nguyên mẫu) + …
Đối với động từ “be”, dạng nguyên mẫu là “be”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: I will not be at work tomorrow ,I’m taking the day off.
(Hoặc: I am not going to be at work tomorrow.)

12. How long …………… you (be ) …….. a nurse, Mss Lan? For 5 years.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu hỏi có cụm “How long” (Bao lâu) và câu trả lời là “For 5 years” (Trong 5 năm). Cả hai đều chỉ một hành động hoặc trạng thái bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng với “How long” để hỏi về khoảng thời gian của một hành động/trạng thái kéo dài đến hiện tại.
Câu hỏi: How long + have/has + S + V(pp – phân từ 2) + …?
Hoặc cho động từ “to be”: How long + have/has + S + been + …?
“You” đi với “have”. Động từ “be” ở dạng phân từ 2 là “been”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: How long have you been a nurse, Mss Lan? For 5 years.

13. While Peter (drive) ………………….. home late last night he (run) …………………. out off the petrol.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu có “while” (trong khi) và “last night” (tối qua). Tương tự câu 9, đây là tình huống một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào trong quá khứ.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn
Hành động “drive” (lái xe) là hành động đang diễn ra (“while Peter was driving…”). Hành động “run out of” (hết sạch) là hành động xen vào, kết thúc sự việc.
Hành động đang diễn ra chia ở quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing.
Hành động xen vào chia ở quá khứ đơn: S + V(quá khứ).
Đối với “drive”, dạng quá khứ tiếp diễn là “was driving”.
Đối với “run”, dạng quá khứ là “ran”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: While Peter was driving home late last night he ran out off the petrol.

15. She always (get) ……………………… up early to study her lessons.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
Câu có trạng từ chỉ tần suất “always” (luôn luôn). Trạng từ này thường đi với thì hiện tại đơn, diễn tả một thói quen hoặc một sự thật hiển nhiên.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại.
Công thức: S + V(nguyên mẫu) hoặc V(s/es) + …
Chủ ngữ “She” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “get” phải thêm “s”. Vậy là “gets”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: She always gets up early to study her lessons.

16. Nylon (invent) ………….. in early 1930s by an American chemist, Julian Hill. Other scientists (work) ……….. with his invention and finally on 27 Octorber 1938, nylon (introduce)……………… to the world .It was cheap and strong and immediately (become) …………….. successful, especial in making old ladies’ stockings. During the Second World War , it (use) …………….. to make parachutes and tyres.
Today, nylon (find) ……………….. in many things: carpets, ropes, seat bells, furniture, computers and event space parts for the human body. It ( play ) ……………… an important part in our lives for over 50 years. Next year, about 2.6 million tons of nylon (manufacture) …………..

* Phần 1: Nylon (invent) ………….. in early 1930s by an American chemist, Julian Hill.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
“in early 1930s” (vào đầu những năm 1930) chỉ một mốc thời gian trong quá khứ. Quan trọng hơn, có cụm “by an American chemist” (bởi một nhà hóa học người Mỹ) chỉ ra rằng nylon là đối tượng bị tác động và có tác nhân thực hiện hành động. Đây là câu bị động.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì quá khứ đơn bị động
Thì quá khứ đơn bị động: S + was/were + V(pp – phân từ 2) + …
“Nylon” là danh từ số ít, nên dùng “was”. Động từ “invent” có phân từ 2 là “invented”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: Nylon was invented in early 1930s by an American chemist, Julian Hill.

* Phần 2: Other scientists (work) ……….. with his invention and finally on 27 Octorber 1938, nylon (introduce)……………… to the world .
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
“on 27 October 1938” (vào ngày 27 tháng 10 năm 1938) là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ. Cụm từ “other scientists” (các nhà khoa học khác) là chủ ngữ chủ động cho hành động “work”. Tuy nhiên, hành động “introduce” (giới thiệu) nylon lại là bị động.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì quá khứ đơn và quá khứ đơn bị động
Với “work”: quá khứ đơn chủ động. “Scientists” là số nhiều, nên động từ “work” thêm “-ed”: “worked”.
Với “introduce”: quá khứ đơn bị động. “Nylon” là chủ ngữ. “Nylon” là số ít, nên dùng “was”. Phân từ 2 của “introduce” là “introduced”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: Other scientists worked with his invention and finally on 27 Octorber 1938, nylon was introduced to the world.

* Phần 3: It was cheap and strong and immediately (become) …………….. successful, especial in making old ladies’ stockings.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
“It was cheap and strong” – động từ “was” ở quá khứ đơn. “immediately” (ngay lập tức) chỉ sự việc xảy ra theo sau trong quá khứ.
Bước 2: Áp dụng công thức thì quá khứ đơn*
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Công thức: S + V(quá khứ) + …
Động từ “become” có dạng quá khứ là “became”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: It was cheap and strong and immediately became successful, especial in making old ladies’ stockings.

* Phần 4: During the Second World War , it (use) …………….. to make parachutes and tyres.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
“During the Second World War” (Trong Thế chiến thứ hai) là một khoảng thời gian trong quá khứ. “it” (nó – nylon) là đối tượng được sử dụng, vì vậy đây là câu bị động.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì quá khứ đơn bị động
Thì quá khứ đơn bị động: S + was/were + V(pp – phân từ 2) + …
“it” là danh từ số ít, nên dùng “was”. Động từ “use” có phân từ 2 là “used”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: During the Second World War , it was used to make parachutes and tyres.

* Phần 5: Today, nylon (find) ……………….. in many things: carpets, ropes, seat bells, furniture, computers and event space parts for the human body.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
“Today” (Ngày nay) chỉ thời điểm hiện tại. Nylon được tìm thấy trong nhiều đồ vật, nên nylon là đối tượng được tìm thấy, đây là câu bị động.
Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại đơn bị động*
Thì hiện tại đơn bị động: S + am/is/are + V(pp – phân từ 2) + …
“nylon” là danh từ số ít, nên dùng “is”. Động từ “find” có phân từ 2 là “found”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: Today, nylon is found in many things: carpets, ropes, seat bells, furniture, computers and event space parts for the human body.

* Phần 6: It ( play ) ……………… an important part in our lives for over 50 years.
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
“for over 50 years” (trong hơn 50 năm) chỉ một khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại hoàn thành*
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn liên quan hoặc tiếp diễn đến hiện tại.
Công thức: S + have/has + V(pp – phân từ 2) + …
“It” đi với “has”. Động từ “play” có phân từ 2 là “played”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: It has played an important part in our lives for over 50 years.

* Phần 7: Next year, about 2.6 million tons of nylon (manufacture) …………..
* Bước 1: Xác định dấu hiệu
“Next year” (Năm tới) chỉ hành động xảy ra trong tương lai. Khoảng 2.6 triệu tấn nylon sẽ được sản xuất, nên đây là câu bị động.
Bước 2: Áp dụng công thức thì tương lai đơn bị động*
Thì tương lai đơn bị động: S + will + be + V(pp – phân từ 2) + …
Chủ ngữ “about 2.6 million tons of nylon” là số nhiều (nói về số lượng tấn). Động từ “manufacture” có phân từ 2 là “manufactured”.
* Bước 3: Điền vào chỗ trống
Đáp án: Next year, about 2.6 million tons of nylon will be manufactured.

Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Các em thấy không, chỉ cần nắm chắc các dấu hiệu và công thức, chúng ta có thể dễ dàng chinh phục mọi dạng bài tập chia động từ. Hãy ôn tập thật kỹ và đừng ngại hỏi cô nếu có bất kỳ thắc mắc nào nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. She (come) ……….came.…………. to France 2 years ago.

2. I (just send) ……..have just sent……………………..the letter.

3. He (work)………....has worked………………………. for that company for 5 years.

4. I (graduate)………….graduated.…………………. from Hue University last year.

5. Tom (play )……...plays……………………….. football every afternoon

. 6. I (cook) ………was cooking………………………… in the kitchen when he came in

7. Mai (attend) ……..is attending………………………. a meeting at the moment.

8. (help) ………………...Helping.……….. him whenever he needs.

9. Mary (find) ……..found.……. a five – pound note while she (walk) ………..was walking……….to school yesterday.

10. I (just finish) ….have just finished…………….. reading War and Peace .It’s a brilliant book.

11. I (not be) .will not be.…………………. at work tomorrow ,I’m taking the day off.

12. How long ...have.……….. you (be ) ...been.…. a nurse, Mss Lan? For 5 years.

13. While Peter (drive) was driving.…………………. home late last night he (run) ….ran.…………….. out off the petrol.

15. She always (get) ...gets.………………….. up early to study her lessons.

16. Nylon (invent) ..was invented.……….. in early 1930s by an American chemist, Julian Hill. Other scientists (work) ...worked…….. with his invention and finally on 27 Octorber 1938, nylon (introduce)….was introduced.…………. to the world .It was cheap and strong and immediately (become) ……became……….. successful, especial in making old ladies’ stockings. During the Second World War , it (use) …………. used.… to make parachutes and tyres. Today, nylon (find) …....is found…………. in many things: carpets, ropes, seat bells, furniture, computers and event space parts for the human body. It ( play ) ………….plays….. an important part in our lives for over 50 years. Next year, about 2.6 million tons of nylon (manufacture) ….will be manufactured..……..

Trả lời bởi: Thảo Quenkechanmay
▲ 1

\(II\).

1. came

2. have just sent

3. has worked

4. graduated

5. plays

6. was cooking

7. is attending

8. Helping ( V đứng đầu câu nên là Ving )

9. found/ was walking

10. have just finished

11. won’t be

12. have/ been

13. was driving/ ran

15. gets

16. was invented/ worked/ was introduced/ became/ was used/ is found/ has played/ will be manufactured

——————————-

+) Thì hiện tại đơn: S + Vs,es + O

+) Thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving + O

+) Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + PII + O

+) Thì quá khứ đơn: S + Ved + O

+) Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving + O

Trả lời bởi: Mộc Mộc

Viết một bình luận

Giới thiệu Như Hảo