II. Read and match:
1. Where will you be this weekend?
2. Where will Mai be tomo…
1. Where will you be this weekend?
2. Where will Mai be tomorrow?
3. Where will Hung be next weekend?
4. What will your family do this weekend?
5. Will you visit Tuan Chau Island?
6. Where will Tom and Peter be next month?
7. What will you do at Ha Long Bay?
8. Why will you be at home, Hoa?
a. They’ll be by the sea.
b. I think I’ll swim in the sea.
c. He’ll be in the mountains.
d. I don’t know. I may explore the caves.
e. Because I have to study.
f. I think we will go for a picnic.
g. She’ll be on the beach.
h. I think I’ll be at home.
1. …..
2. …..
3. …..
4. …..
5. …..
6. …..
7. …..
8. …..
III. Put the words in correct orders:
1. I /the/ I’ll /caves/ explore/ think/.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
2. know /He /doesn’t/. /He/ boat/ may/ the/ take/ a /trip/ islands/ around/.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
3. Phuong/, /build/ Tuan/ and/ Hoa/ may/ beach/ sandcastles /the/ on/.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
4. My/ will/ the/ family/ and/ sea/ I/ swim/ in/.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
5. Seaside/ They’ll /be /the/ on/ at /Sunday/.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
6. islands/ She’ll /Monday/ visit/ the/ on/.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
7. be/ Where/ will/ Saturday/ you /on/?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
8. and /I /think /school /Mai/ I /be /at/ will/.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
9. countryside /The/ will /month /boys/ be/ in/ the/ next/.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
10. I/ think/ tomorrow/ I’ll /the/ mountains /visit/.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
11. countryside /We /picnic/ will/ for/ a/ in/ go /the/.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
12. week/ the/ They/ seaside/ will/ be/ at/ next/.
………………………..
Phần II: Nối câu hỏi với câu trả lời (Read and match)
Các em hãy nhìn vào các câu hỏi ở cột bên trái và các câu trả lời ở cột bên phải. Chúng ta sẽ đọc kỹ từng câu hỏi và tìm câu trả lời phù hợp nhất nhé.
1. Where will you be this weekend? (Cuối tuần này bạn sẽ ở đâu?)
-> Câu hỏi này hỏi về địa điểm trong tương lai gần. Chúng ta hãy tìm câu trả lời nói về một địa điểm.
-> Đáp án phù hợp nhất là: h. I think I’ll be at home. (Tôi nghĩ tôi sẽ ở nhà.)
2. Where will Mai be tomorrow? (Ngày mai Mai sẽ ở đâu?)
-> Câu hỏi này hỏi về địa điểm của Mai vào ngày mai. Chúng ta tìm câu trả lời nói về Mai và một địa điểm.
-> Đáp án phù hợp nhất là: g. She’ll be on the beach. (Cô ấy sẽ ở trên bãi biển.)
3. Where will Hung be next weekend? (Cuối tuần tới Hùng sẽ ở đâu?)
-> Câu hỏi này hỏi về địa điểm của Hùng vào cuối tuần tới. Chúng ta tìm câu trả lời nói về Hùng và một địa điểm.
-> Đáp án phù hợp nhất là: c. He’ll be in the mountains. (Anh ấy sẽ ở trên núi.)
4. What will your family do this weekend? (Cuối tuần này gia đình bạn sẽ làm gì?)
-> Câu hỏi này hỏi về hoạt động của gia đình trong tương lai gần. Chúng ta tìm câu trả lời nói về một hoạt động.
-> Đáp án phù hợp nhất là: f. I think we will go for a picnic. (Tôi nghĩ chúng tôi sẽ đi dã ngoại.)
5. Will you visit Tuan Chau Island? (Bạn có sẽ thăm Đảo Tuần Châu không?)
-> Đây là câu hỏi có hoặc không về việc thăm một địa điểm. Chúng ta tìm câu trả lời có thể là có hoặc không, hoặc thể hiện sự không chắc chắn.
-> Đáp án phù hợp nhất là: d. I don’t know. I may explore the caves. (Tôi không biết. Tôi có thể sẽ khám phá hang động.) – Mặc dù câu này có thêm thông tin, nhưng nó thể hiện sự không chắc chắn tương tự như câu hỏi có/không. Tuy nhiên, nếu xét kỹ hơn, câu trả lời này phù hợp hơn với câu hỏi số 7. Hãy xem lại các lựa chọn.
-> Chúng ta xem lại các lựa chọn và câu hỏi: “Will you visit Tuan Chau Island?” có thể trả lời đơn giản là “Yes, I will.” hoặc “No, I won’t.” hoặc “I don’t know.” và có thể thêm lý do.
-> Xét lại các câu trả lời:
a. They’ll be by the sea. (Họ sẽ ở biển) – không phù hợp.
b. I think I’ll swim in the sea. (Tôi nghĩ tôi sẽ bơi ở biển) – không phù hợp.
c. He’ll be in the mountains. (Anh ấy sẽ ở núi) – đã dùng.
d. I don’t know. I may explore the caves. (Tôi không biết. Tôi có thể sẽ khám phá hang động.) – Có thể phù hợp nếu Tuan Chau Island có hang động.
e. Because I have to study. (Vì tôi phải học bài.) – phù hợp với câu hỏi “Why…?”
f. I think we will go for a picnic. (Tôi nghĩ chúng tôi sẽ đi dã ngoại) – đã dùng.
g. She’ll be on the beach. (Cô ấy sẽ ở bãi biển) – đã dùng.
h. I think I’ll be at home. (Tôi nghĩ tôi sẽ ở nhà.) – đã dùng.
-> Có vẻ có một chút nhầm lẫn trong việc sắp xếp hoặc câu hỏi/trả lời. Tuy nhiên, nếu chúng ta phải chọn một trong các câu trả lời còn lại, thì câu d. I don’t know. I may explore the caves. có thể là câu trả lời cho câu hỏi 7.
-> Chúng ta quay lại câu 5: “Will you visit Tuan Chau Island?”. Nếu chúng ta không tìm được câu trả lời trực tiếp “Yes” hoặc “No” trong các lựa chọn còn lại, thì có thể câu hỏi này được ngầm hiểu là “Bạn sẽ làm gì khi ở đó?”. Tuy nhiên, đây là câu hỏi “Will you…?” nên cần câu trả lời có “Yes” hoặc “No”.
-> Hãy tạm bỏ qua câu 5 và 6 để xem xét các câu còn lại, rồi quay lại.
6. Where will Tom and Peter be next month? (Tháng tới Tom và Peter sẽ ở đâu?)
-> Câu hỏi này hỏi về địa điểm của Tom và Peter trong tương lai. Chúng ta tìm câu trả lời nói về họ và một địa điểm.
-> Đáp án phù hợp nhất là: a. They’ll be by the sea. (Họ sẽ ở bên bờ biển.)
7. What will you do at Ha Long Bay? (Bạn sẽ làm gì ở Vịnh Hạ Long?)
-> Câu hỏi này hỏi về hoạt động tại một địa điểm cụ thể. Chúng ta tìm câu trả lời nói về hoạt động.
-> Đáp án phù hợp nhất là: b. I think I’ll swim in the sea. (Tôi nghĩ tôi sẽ bơi ở biển.)
-> Nếu vậy, câu d. I don’t know. I may explore the caves. sẽ phù hợp hơn với câu hỏi 5 (Will you visit Tuan Chau Island?), giả sử Tuan Chau Island có hang động và câu trả lời này thể hiện sự không chắc chắn hoặc một hoạt động khác có thể xảy ra. Tuy nhiên, theo cách đặt câu hỏi “Will you visit…”, thì câu trả lời “I don’t know.” là hợp lý.
8. Why will you be at home, Hoa? (Tại sao bạn ở nhà, Hoa?)
-> Câu hỏi này hỏi về lý do. Chúng ta tìm câu trả lời bắt đầu bằng “Because”.
-> Đáp án phù hợp nhất là: e. Because I have to study. (Bởi vì tôi phải học bài.)
Bây giờ chúng ta quay lại câu 5 và 6.
Câu 5: Will you visit Tuan Chau Island?
Câu 6: Where will Tom and Peter be next month?
Câu trả lời còn lại là d. I don’t know. I may explore the caves.
Nếu câu 6 đã nối với a, và câu 7 đã nối với b, câu 8 đã nối với e, thì câu 5 và 6 là những câu còn lại.
Chúng ta xem lại câu 5: Will you visit Tuan Chau Island? Câu trả lời d. I don’t know. I may explore the caves. có thể là câu trả lời cho câu 5, vì nó thể hiện sự không chắc chắn.
Vậy, kết quả nối câu như sau:
1. h
2. g
3. c
4. f
5. d
6. a
7. b
8. e
Phần III: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh (Put the words in correct orders)
Các em hãy nhìn vào các nhóm từ được cho. Chúng ta sẽ sắp xếp chúng lại theo đúng ngữ pháp để tạo thành một câu có nghĩa nhé. Chúng ta sẽ chú ý đến chủ ngữ, động từ, tân ngữ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn.
1. I /the/ I’ll /caves/ explore/ think/.
-> Câu này bắt đầu với “I think” (Tôi nghĩ), tiếp theo là mệnh đề “I’ll explore the caves” (Tôi sẽ khám phá những hang động).
-> Câu hoàn chỉnh là: I think I’ll explore the caves.
2. know /He /doesn’t/. /He/ boat/ may/ the/ take/ a /trip/ islands/ around/.
-> Câu này có hai phần: “He doesn’t know.” (Anh ấy không biết.) và một khả năng khác. Khả năng này bắt đầu với “He may take a boat trip around the islands.” (Anh ấy có thể sẽ đi thuyền quanh các đảo.)
-> Câu hoàn chỉnh là: He doesn’t know. He may take a boat trip around the islands.
3. Phuong/, /build/ Tuan/ and/ Hoa/ may/ beach/ sandcastles /the/ on/.
-> Chủ ngữ ở đây là “Tuan, Phuong and Hoa”. Động từ là “may build” (có thể xây). Tân ngữ là “sandcastles” (lâu đài cát). Trạng ngữ chỉ nơi chốn là “on the beach” (trên bãi biển).
-> Câu hoàn chỉnh là: Tuan, Phuong and Hoa may build sandcastles on the beach.
4. My/ will/ the/ family/ and/ sea/ I/ swim/ in/.
-> Câu này có thể có hai chủ ngữ: “My family and I”. Động từ là “will swim” (sẽ bơi). Trạng ngữ chỉ nơi chốn là “in the sea” (trong biển).
-> Câu hoàn chỉnh là: My family and I will swim in the sea.
5. Seaside/ They’ll /be /the/ on/ at /Sunday/.
-> Chủ ngữ là “They’ll” (They will). Động từ là “be” (ở). Trạng ngữ chỉ nơi chốn là “at the seaside” (ở bờ biển). Trạng ngữ chỉ thời gian là “on Sunday” (vào Chủ Nhật).
-> Câu hoàn chỉnh là: They’ll be at the seaside on Sunday.
6. islands/ She’ll /Monday/ visit/ the/ on/.
-> Chủ ngữ là “She’ll” (She will). Động từ là “visit” (thăm). Tân ngữ là “the islands” (những hòn đảo). Trạng ngữ chỉ thời gian là “on Monday” (vào Thứ Hai).
-> Câu hoàn chỉnh là: She’ll visit the islands on Monday.
7. be/ Where/ will/ Saturday/ you /on/?
-> Đây là câu hỏi. Bắt đầu bằng “Where” (Ở đâu). Tiếp theo là trợ động từ “will”. Chủ ngữ là “you”. Động từ chính là “be” (ở). Trạng ngữ chỉ thời gian là “on Saturday” (vào Thứ Bảy).
-> Câu hoàn chỉnh là: Where will you be on Saturday?
8. I /think /school /Mai/ I /be /at/ will/.
-> Câu này bắt đầu với “I think”. Mệnh đề theo sau là “Mai and I will be at school.” (Mai và tôi sẽ ở trường.)
-> Câu hoàn chỉnh là: I think Mai and I will be at school.
9. countryside /The/ will /month /boys/ be/ in/ the/ next/.
-> Chủ ngữ là “The boys” (Những cậu bé). Động từ là “will be” (sẽ ở). Trạng ngữ chỉ nơi chốn là “in the countryside” (ở vùng nông thôn). Trạng ngữ chỉ thời gian là “next month” (tháng tới).
-> Câu hoàn chỉnh là: The boys will be in the countryside next month.
10. I/ think/ tomorrow/ I’ll /the/ mountains /visit/.
-> Câu này bắt đầu với “I think”. Mệnh đề theo sau là “I’ll visit the mountains tomorrow.” (Tôi sẽ thăm những ngọn núi vào ngày mai.)
-> Câu hoàn chỉnh là: I think I’ll visit the mountains tomorrow.
11. countryside /We /picnic/ will/ for/ a/ in/ go /the/.
-> Chủ ngữ là “We”. Động từ là “will go for a picnic” (sẽ đi dã ngoại). Trạng ngữ chỉ nơi chốn là “in the countryside” (ở vùng nông thôn).
-> Câu hoàn chỉnh là: We will go for a picnic in the countryside.
12. week/ the/ They/ seaside/ will/ be/ at/ next/.
-> Chủ ngữ là “They”. Động từ là “will be” (sẽ ở). Trạng ngữ chỉ nơi chốn là “at the seaside” (ở bờ biển). Trạng ngữ chỉ thời gian là “next week” (tuần tới).
-> Câu hoàn chỉnh là: They will be at the seaside next week.
Các em làm bài rất tốt! Cô khen ngợi tất cả các em. Chúng ta đã cùng nhau ôn tập lại cách sử dụng thì tương lai đơn (will) và cấu trúc “may” để nói về khả năng, cũng như cách sắp xếp từ để tạo thành câu hoàn chỉnh. Hãy tiếp tục giữ vững tinh thần học tập này nhé!
II
1. H
2. G
3. C
4. F
5. D
6. A mik nghĩ vậy
7. B
8. E
III
1. H
2. G
3. C
4. F
5. D
6. A
7. B
8. E